Bài 4· Đoạn ngắn (短文) · còn 9 tuần· 22 phút

~とは/すなわち… là / Tức là …Đoạn giải thích, định nghĩa

Sáng thứ Bảy nắng thu, khoảng 21 độ. Sato rủ Hine ra quán cà phê ôn thi cùng. Sato đọc to một đoạn giải thích từ ガクチカ (chuyện đã cố gắng thời sinh viên), Hine đọc đoạn về フードロス (lãng phí thực phẩm). Hai người thi nhau thay từng lựa chọn vào chỗ gạch chân. Cái bẫy: lựa chọn sai thường dùng lại đúng chữ trong chỗ gạch chân nhưng đổi nghĩa.

  • Đoạn giải thích một từ, một hiện tượng: ~とは (… là), すなわち (tức là)
  • Câu hỏi: 「~」とはどういうことか (… nghĩa là gì)
  • Thay thử lựa chọn vào chỗ gạch chân
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 57 ngày

Thứ Bảy 6/10, 10 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

2:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănĐoạn giải thích フードロス

Đoạn giải thích trong một cuốn sách mỏng về đời sống, Hine đọc ở quán cà phê.

フードロスとは、まだ食たべられるのに捨すてられる食品しょくひんのことだ。Lãng phí thực phẩm là thực phẩm vẫn ăn được mà bị vứt đi.店みせで売うれ残のこったパンや、家庭かていの冷蔵庫れいぞうこで期限きげんが切きれてしまった野菜やさいなどがこれにあたる。Bánh mì cửa hàng bán không hết, rau hết hạn trong tủ lạnh ở nhà… đều thuộc loại này.見落みおとされがちなのは、その半分はんぶんほどが家庭かていから出でているという点てんである。Điều hay bị bỏ qua là khoảng một nửa trong số đó đến từ các gia đình.つまり、フードロスは店みせや工場こうじょうだけの問題もんだいではない。Tức là, lãng phí thực phẩm không chỉ là chuyện của cửa hàng hay nhà máy.買かい物ものの前まえに冷蔵庫れいぞうこをのぞく、食たべきれる量りょうだけを作つくる。Nhìn vào tủ lạnh trước khi đi chợ, chỉ nấu lượng ăn hết.そうした小ちいさな習慣しゅうかんが、フードロスを減へらす第一歩だいいっぽになる。Những thói quen nhỏ như vậy là bước đầu tiên để giảm lãng phí thực phẩm.

Câu 1

「店みせや工場こうじょうだけの問題もんだいではない」とはどういうことか。

Câu gạch chân (chỉ chuyện của cửa hàng, nhà máy — không phải) nghĩa là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Câu sau ~とは, sau すなわち

Câu hỏi dạng 「~」とはどういうことか bắt bạn diễn lại một cụm bằng lời khác. Đoạn giải thích thường đã diễn lại sẵn: ngay sau ~とは, ngay sau すなわち hoặc つまり. Tìm câu đó, rồi thay từng lựa chọn vào chỗ gạch chân và đọc lại cả câu.

  1. Câu sau ~とは (… là) và câu sau すなわち (tức là) thường chính là câu trả lời.
  2. Thay thử từng lựa chọn vào chỗ gạch chân: câu nào đọc lại vẫn đúng nghĩa cả đoạn thì chọn.

フードロスとは、まだ食たべられるのに捨すてられる食品しょくひんのことだ。

Định nghĩa đứng ngay sau ~とは, kết bằng ~のことだ.

すなわち、問題もんだいは量りょうではなく使つかい方かただ。

Tức là, vấn đề không ở số lượng mà ở cách dùng. — Câu này giải thích sẵn chỗ gạch chân ngay sau nó.

Hine: Sato đọc nhanh hơn mình, nhưng mình thắng ván thay lựa chọn: đọc lại cả câu với từng lựa chọn, chỉ một cái nghe vẫn xuôi.

Nhắc lạiすなわちDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 2 · tức là, ngược lại

すなわち、問題もんだいは使つかい方かただ。 · Tức là, vấn đề ở cách dùng. Ngữ pháp N2 đã dạy kỹ ở bài Từ nối.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Sato đọc xong đoạn ガクチカ thì cười: 「ガクチカって すごい はなしじゃなくても いいんだね、ヒネさん」 (Hoá ra gakuchika không cần chuyện gì to tát chị nhỉ). Bạn làm tiếp đoạn của Sato và đoạn テレワーク.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănĐoạn giải thích ガクチカ

Đoạn giải thích trên trang hướng dẫn xin việc, Sato đọc to ở quán cà phê.

就職活動しゅうしょくかつどうでよく使つかわれる「ガクチカ」とは、「学生時代がくせいじだいに力ちからを入いれたこと」を短みじかくした言葉ことばだ。"Gakuchika" hay dùng khi xin việc là từ nói tắt của "điều đã dồn sức thời sinh viên".面接めんせつでは、多おおくの会社かいしゃがこれを聞きく。Ở buổi phỏng vấn, nhiều công ty hỏi điều này.大おおきな賞しょうを取とった話はなしでなければならないと思おもう学生がくせいも多おおいが、会社かいしゃが知しりたいのは結果けっかの大おおきさではない。Nhiều sinh viên nghĩ phải là chuyện giành giải lớn, nhưng điều công ty muốn biết không phải kết quả lớn cỡ nào.問題もんだいにぶつかったとき、どう考かんがえ、どう動うごいたか。Khi gặp vấn đề, đã nghĩ thế nào, đã làm gì.すなわち、その人ひとの仕事しごとの進すすめ方かたが見みたいのである。Tức là, họ muốn thấy cách người đó làm việc.アルバイトの話はなしでも、十分じゅうぶんガクチカになる。Chuyện làm thêm cũng đủ thành gakuchika.

Câu 2

「仕事しごとの進すすめ方かた」とあるが、ここではどういうことか。

Ở đây, cụm gạch chân (cách tiến hành công việc) nghĩa là gì?

Bài vănĐoạn giải thích テレワーク

Đoạn giải thích trong một bài báo về cách làm việc mới.

テレワークとは、会社かいしゃに行いかず、自宅じたくなどでインターネットを使つかって働はたらくことをいう。Làm việc từ xa là làm việc qua mạng ở nhà hay nơi khác, không tới công ty.通勤つうきんがなくなるため、一日いちにちに使つかえる時間じかんが増ふえると言いわれる。Người ta nói vì không phải đi làm nên thời gian dùng được mỗi ngày tăng lên.しかし、増ふえた時間じかんをなんとなく過すごしてしまえば、通勤つうきんしていたころと何なにも変かわらない。Nhưng nếu thời gian tăng thêm ấy trôi qua vô định thì chẳng khác gì hồi còn đi làm.すなわち、問題もんだいは量りょうではなく使つかい方かただ。Tức là, vấn đề không ở số lượng mà ở cách dùng.テレワークを生いかせるかどうかは、会社かいしゃの制度せいどよりも、自分じぶんで一日いちにちを組くみ立たてる力ちからにかかっている。Tận dụng được làm việc từ xa hay không phụ thuộc vào khả năng tự sắp xếp một ngày, hơn là vào chế độ của công ty.

Câu 3

「生いかせるかどうか」とあるが、どういうことか。

Cụm gạch chân (có tận dụng được hay không) nghĩa là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Lãng phí thực phẩm là thực phẩm vẫn ăn được mà bị vứt đi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Ôn 1

「12分ふんで5問もんを解とく。」

Chủ nhật là ủi bộ vest cả ngày, tối Hine làm Ôn 1: năm đoạn ngắn, đồng hồ đặt 12 phút.

Vào bài sau

習ならうより慣なれよHọc không bằng quen tay.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2