Bài 16· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

保証ほしょう? 保障ほしょう?Bảo chứng (bảo hành)? Bảo chướng (an sinh)?Đọc chữ Hán và chọn cách viết

Tối thứ Hai trời trong, lạnh, khoảng 11 độ. Chiều nay trường có buổi diễn tập phòng chống thiên tai; tối về, Hine làm dạng đọc chữ Hán và chọn cách viết. Bẫy đầu tiên: 保証 (bảo chứng) hay 保障 (bảo chướng) — hai chữ cùng đọc ほしょう. Phần chữ chỉ có khoảng 15 phút cho 10 câu, nên mỗi câu phải quyết nhanh mà vẫn không rơi vào âm đục, âm dài, âm ngắt.

  • Dạng đọc chữ Hán (5 câu) và chọn cách viết (5 câu)
  • Bẫy âm đục, âm dài, chữ cùng âm khác nghĩa
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 20 ngày

Thứ Hai 12/11, 9 giờ tối · Chữ Hán

Cảnh 1 · Làm như thi

10 câu đọc chữ Hán

Mỗi câu 30 giây. Đọc thầm cả từ gạch chân, nghe xem có quen không, rồi mới nhìn bốn lựa chọn: ba cái kia thường chỉ khác một âm đục, một âm dài hay một âm ngắt.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềĐọc chữ Hán

Dạng đọc chữ Hán (漢字読み) của phần chữ và từ vựng, luyện 10 câu.

__の言葉ことばの読よみ方かたとして最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Chọn cách đọc đúng nhất của từ gạch chân trong 1, 2, 3, 4.

Câu 1

避難訓練ひなんくんれんでは、係かかりの人ひとの指示しじに従って行動こうどうした。

Câu 2

会議かいぎの日程が決きまった。

Câu 3

新あたらしい制度せいどの効果を調しらべる。

Câu 4

実験じっけんの結果を報告ほうこくする。

Câu 5

来月らいげつの計画けいかくが発表された。

Câu 6

この地域ちいきは水みずの供給が不安定ふあんていだ。

Câu 7

大雪おおゆきで電車でんしゃが遅延している。

Câu 8

商品しょうひんの在庫を確認かくにんしてください。

Câu 9

申込書もうしこみしょに氏名を記入きにゅうする。

Câu 10

両国りょうこくの関係が改善かいぜんされた。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Âm đục, âm dài, âm ngắt

Hai dạng đầu tờ đề làm nhanh nhất, nhưng cũng mất điểm oan nhất: ba lựa chọn sai thường chỉ lệch một nét âm. Đọc chữ Hán: nói thầm cả từ. Chọn cách viết: đừng nhìn mặt chữ trước — nghĩ nghĩa trước, rồi tìm chữ mang nghĩa ấy.

  1. Bẫy hay gặp: âm bật (発表はっぴょう はっぴょう phát biểu, không phải はっひょう), âm dài (効果こうか こうか hiệu quả, không phải こか), âm ngắt (結果けっか けっか kết quả, không phải けいか).
  2. Chọn cách viết: nghĩ âm Hán Việt của từng chữ, chữ nào hợp nghĩa câu.
  3. Hai chữ cùng âm khác nghĩa: đọc lại cả câu xem từ đó nói về hàng hoá, về con người hay về xã hội.

「保証ほしょう」と「保障ほしょう」は意味いみが違ちがう。

"Bảo chứng" (bảo đảm cho người, cho hàng) và "bảo chướng" (bảo đảm quyền, an ninh) khác nghĩa. — Thời hạn bảo hành: 保証ほしょう; an sinh xã hội: 保障ほしょう.

音おとが似にている漢字かんじに気きをつける。

Ở câu "dân số đang giảm": 現象げんしょう và 減少げんしょう cùng đọc げんしょう.

Hine: Mình sai câu 保証ほしょう vì chỉ nhìn âm. Từ giờ mình đọc âm Hán Việt trong đầu: bảo chứng là đảm bảo cho hàng, bảo chướng là giữ cho xã hội. Hai mươi câu mất đúng chín phút.

Nhắc lạiMặt chữ, cách đọcDạy chính ở: Kanji N2

保証ほしょう · 保障ほしょう · bảo chứng · bảo chướng.

Cảnh 3 · Luyện thêm

10 câu chọn cách viết

Từ gạch chân viết bằng hiragana; chọn chữ Hán đúng. Nghĩ âm Hán Việt của từng chữ.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềChọn cách viết

Dạng chọn cách viết (表記) của phần chữ và từ vựng, luyện 10 câu.

__の言葉ことばを漢字かんじで書かくとき、最もっともよいものを、1・2・3・4から一ひとつ選えらびなさい。Khi viết từ gạch chân bằng chữ Hán, chọn cách đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Câu 11

製品せいひんのほしょう期間きかんは1年ねんです。

Câu 12

国くにの社会しゃかいほしょう制度せいどについて調しらべる。

Câu 13

台風たいふうで農作物のうさくもつにそんがいが出でた。

Câu 14

都合つごうにより、会議かいぎの時間じかんをへんこうします。

Câu 15

旅行りょこうのじゅんびはもうできた。

Câu 16

彼かれは何なにごとにもせっきょくてきだ。

Câu 17

新あたらしい方法ほうほうをためしてみる。

Câu 18

この道みちはせまいので、車くるまに気きをつけてください。

Câu 19

この町まちの人口じんこうは年々ねんねんげんしょうしている。

Câu 20

荷物にもつを箱はこにつめて送おくった。

Cảnh 4 · Bài sau

0/20 câu đúng

Đúng 12 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Cẩn thận với chữ Hán có âm giống nhau.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 7 · Bài 17

「書類しょるいの再提出さいていしゅつをお願ねがいします。」

Dạng mới của N2: ghép tiền tố, hậu tố vào từ. Hine sẽ nhầm ~ずみ với ~つき.

Vào bài sau

弘法こうぼうも筆ふでの誤あやまりĐến Kōbō Đại sư cũng có lúc viết nhầm.

Bài này 20 câu, đúng 12 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2