Bài 8· Bài vừa (中文) · còn 8 tuần· 25 phút

キーワードを探さがすTìm từ khoáĐọc nhanh mà không sót

Sáng thứ Sáu trời trong, khoảng 17 độ. Trên chuyến tàu 7:52, Hine bấm giờ đọc ba bài vừa trong 18 phút: đọc lướt tìm từ khoá, rồi mới đọc kỹ đoạn có từ khoá. Chiều hôm đó ông Mori gọi điện: cô được nhận, với điều kiện có N2 trước ngày vào công ty. Cái bẫy của đọc nhanh: lướt qua đúng đoạn có lý do.

  • Đọc lướt tìm từ khoá rồi đọc kỹ đoạn có từ khoá
  • Lý do, ví dụ, kết luận nằm ở đâu trong bài vừa
  • Luyện 3 bài vừa trong 18 phút
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 44 ngày

Thứ Sáu 19/10, 7 giờ 52 sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Ba bài, mỗi bài 6 phút: 1 phút đọc câu hỏi, 4 phút đọc bài, 1 phút chọn. Đọc câu hỏi trước rồi mới mở bài.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài vừa · xe buýt tự lái

Bài báo về một thị trấn miền núi cho chạy xe buýt tự lái (bài 1/3 trên tàu sáng thứ Sáu).

山やまあいの小ちいさな町まちで、運転手うんてんしゅが乗のらない自動運転じどううんてんのバスが走はしり始はじめた。Ở một thị trấn nhỏ giữa núi, xe buýt tự lái không có tài xế đã bắt đầu chạy.町まちの中心ちゅうしんと病院びょういん、スーパー、駅えきを結むすぶ一周いっしゅう約五やくごキロの道みちを、ゆっくりと走はしる。Xe chạy chậm trên vòng đường khoảng năm cây số nối trung tâm thị trấn với bệnh viện, siêu thị và nhà ga.以前いぜんこの道みちを走はしっていた路線ろせんバスは、運転手うんてんしゅが集あつまらず、三年前さんねんまえに廃止はいしされていた。Tuyến xe buýt thường chạy đường này trước đây đã bị bỏ ba năm trước vì không tuyển được tài xế.町まちがこのバスを導入どうにゅうしたのは、車くるまを運転うんてんできないお年寄としよりのためである。Thị trấn đưa xe này vào là vì những người già không lái xe được.町まちの住民じゅうみんの半分近はんぶんちかくが六十五ろくじゅうご歳さいを超こえており、免許めんきょを返かえしたあと、買かい物ものにも病院びょういんにも行いけなくなる人ひとが増ふえていた。Gần một nửa cư dân đã quá sáu mươi lăm tuổi, người trả lại bằng lái rồi không đi chợ, đi viện được ngày càng nhiều.もちろん、課題かだいもある。Tất nhiên cũng có vấn đề.雪ゆきの日ひは安全あんぜんのために運休うんきゅうしなければならず、一番いちばんバスが必要ひつような冬ふゆに、使つかえない日ひが出でてしまう。Ngày tuyết phải ngừng chạy cho an toàn, nên đúng mùa đông cần xe nhất lại có ngày không dùng được.また、車内しゃないには係員かかりいんが一人ひとり乗のっており、人件費じんけんひは思おもったほど減へっていない。Ngoài ra trên xe vẫn có một nhân viên đi kèm, nên chi phí nhân công giảm không nhiều như dự tính.それでも町まちの担当者たんとうしゃは、「完全かんぜんでなくても、走はしらせながら直なおしていけばいい」と話はなす。Dù vậy, người phụ trách của thị trấn nói: "Chưa hoàn hảo cũng được, vừa chạy vừa sửa."利用者りようしゃの声こえを聞きき、停留所ていりゅうじょの場所ばしょをすでに二度にど変かえたという。Nghe ý người đi xe, họ đã đổi chỗ đặt trạm dừng hai lần.つまり、大切たいせつなのは最初さいしょから完璧かんぺきな仕組しくみを作つくることではなく、使つかう人ひとと一緒いっしょに育そだてていくことなのだ。Tức là, điều quan trọng không phải làm ra một hệ thống hoàn hảo ngay từ đầu, mà cùng người dùng vun nó lớn lên.

Câu 1

町まちが自動運転じどううんてんのバスを導入どうにゅうした理由りゆうは何なにか。

Vì sao thị trấn đưa xe buýt tự lái vào?

Câu 2

自動運転じどううんてんのバスの課題かだいとして、文章ぶんしょうに書かかれているものはどれか。

Vấn đề nào của xe buýt tự lái được nêu trong bài?

Câu 3

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Điều nào khớp với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Câu hỏi trước, từ khoá sau

Đọc ba bài trong 18 phút không có nghĩa là đọc lướt hết. Đọc câu hỏi trước, gạch từ khoá; lướt bài tìm từ khoá; tới đúng đoạn đó thì đọc kỹ, vì câu trả lời nằm ngay sau chữ nối.

  1. Gợi ý chia giờ: mỗi bài 6 phút: 1 phút đọc câu hỏi, 4 phút đọc bài, 1 phút chọn.
  2. Đọc câu hỏi trước, gạch từ khoá trong câu hỏi, rồi tìm từ đó (hoặc từ cùng nghĩa) trong bài.
  3. Lý do hay đứng sau ~ため, ~から; ví dụ sau たとえば; kết luận sau つまり, このように.

結論けつろんは最後さいごの段落だんらくにあることが多おおい。

Kết luận thường ở đoạn cuối. — Cả ba bài sáng nay: つまり, ~のではないだろうか, このように.

町まちがこのバスを導入どうにゅうしたのは、車くるまを運転うんてんできないお年寄としよりのためである。

Từ khoá どうにゅう của câu hỏi 1 nằm ở đây, lý do đứng sau ~ため.

Hine: Tàu tới ga trường vừa đúng 18 phút, mình sai một câu ở bài ăn sáng — lại là lý do bị lướt qua. Lần sau thấy ~から trong bài là mình dừng lại đọc chậm.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 12 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănBài vừa · ăn sáng của học sinh

Bài báo về một trường trung học cơ sở cho học sinh ăn sáng ở trường (bài 2/3).

朝あさご飯はんを食たべずに登校とうこうする子こどもが、少すくなくない。Trẻ em tới trường mà không ăn sáng không phải là ít.寝坊ねぼうして時間じかんがない、食欲しょくよくがない、家いえの人ひとが朝早あさはやく仕事しごとに出でてしまう。理由りゆうはさまざまだ。Ngủ dậy muộn không kịp, không thấy đói, người nhà đi làm từ sáng sớm. Lý do đủ cả.朝あさご飯はんを抜ぬくと、午前中ごぜんちゅうの授業じゅぎょうに集中しゅうちゅうしにくくなると言いわれる。Người ta nói bỏ bữa sáng thì khó tập trung vào giờ học buổi sáng.体からだを動うごかすエネルギーが足たりず、頭あたまもなかなか働はたらかないからだ。Vì thiếu năng lượng cho cơ thể, đầu óc cũng chậm chạy.そこで、ある中学校ちゅうがっこうでは、授業じゅぎょうの前まえに学校がっこうで朝あさご飯はんを食たべられる「朝食ちょうしょくクラブ」を始はじめた。Vì vậy, một trường trung học cơ sở đã mở "câu lạc bộ ăn sáng", cho ăn sáng ở trường trước giờ học.地域ちいきのボランティアがおにぎりとみそ汁しるを用意よういし、生徒せいとはだれでも無料むりょうで食たべられる。Tình nguyện viên trong vùng chuẩn bị cơm nắm và canh miso, học sinh nào cũng ăn miễn phí.始はじめた当初とうしょは十数人じゅうすうにんだった利用者りようしゃが、半年はんとしで百人ひゃくにんを超こえた。Lúc đầu chỉ hơn chục em, nửa năm sau đã quá một trăm.先生せんせいたちによると、遅刻ちこくが減へっただけでなく、一人ひとりで食たべていた生徒せいとが友達ともだちと話はなしながら食たべるようになったという。Theo các thầy cô, không chỉ đi muộn giảm, mà những em trước ăn một mình nay vừa ăn vừa nói chuyện với bạn.朝あさご飯はんは、本来ほんらい家庭かていの問題もんだいだという意見いけんもある。Cũng có ý kiến cho rằng bữa sáng vốn là chuyện của gia đình.しかし、家庭かていの事情じじょうは子こどもには選えらべない。Nhưng hoàn cảnh gia đình thì trẻ con không chọn được.食たべる場所ばしょを地域ちいきで用意よういすることは、子こどもの一日いちにちの始はじまりを支ささえることに つながるのでは ないだろうか。Chuẩn bị một chỗ ăn ngay trong vùng, chẳng phải là góp phần đỡ cho khởi đầu một ngày của trẻ sao?

Câu 4

朝あさご飯はんを抜ぬくと、授業じゅぎょうに集中しゅうちゅうしにくいのはなぜか。

Vì sao bỏ bữa sáng thì khó tập trung vào giờ học?

Câu 5

「朝食ちょうしょくクラブ」について、正ただしいものはどれか。

Về "câu lạc bộ ăn sáng", điều nào đúng?

Câu 6

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănBài vừa · du lịch một mình

Bài báo về chuyện ngày càng nhiều người đi du lịch một mình (bài 3/3).

一人ひとりで旅行りょこうに出でかける人ひとが増ふえている。Người đi du lịch một mình đang tăng.以前いぜんは旅館りょかんに一人ひとりで泊とまろうとすると断ことわられることもあったが、今いまでは「一人旅ひとりたびプラン」を用意よういする宿やども珍めずらしくない。Trước đây muốn ở nhà trọ kiểu Nhật một mình có khi bị từ chối, giờ chỗ trọ có "gói du lịch một mình" cũng không hiếm.一人旅ひとりたびの魅力みりょくは、なんといっても自由じゆうであることだ。Sức hút của du lịch một mình, nói gì thì nói, là được tự do.行いきたい場所ばしょに行いき、疲つかれたら休やすむ。誰だれかに合あわせる必要ひつようがない。Muốn đi đâu thì đi, mệt thì nghỉ. Không phải chiều theo ai.旅先たびさきで地元じもとの人ひとに話はなしかけられやすいのも、一人ひとりだからこそだろう。Dễ được người địa phương bắt chuyện ở nơi mình tới, có lẽ cũng chính vì đi một mình.一方いっぽうで、不安ふあんを感かんじる人ひともいる。Mặt khác, cũng có người thấy bất an.体調たいちょうを崩くずしたときに頼たよれる人ひとがいない、食事しょくじのときに寂さびしい、といった声こえだ。Như: ốm thì không có ai nhờ, bữa ăn thì thấy cô đơn.たとえば、旅行会社りょこうがいしゃの中なかには、昼間ひるまは一人ひとりで自由じゆうに動うごき、夕食ゆうしょくだけほかの参加者さんかしゃと一緒いっしょに取とるツアーを作つくったところもある。Ví dụ, có công ty du lịch làm tour ban ngày tự do đi một mình, chỉ bữa tối ăn cùng những người tham gia khác.このように、一人旅ひとりたびは「一人ひとりか、みんなか」の二ふたつに一ひとつでは なくなってきている。Như vậy, du lịch một mình đã không còn là chọn một trong hai "một mình hay đi cùng mọi người".自由じゆうと安心あんしんを、自分じぶんに合あった割合わりあいで組くみ合あわせられる時代じだいになったのである。Đã tới thời có thể pha tự do và yên tâm theo tỉ lệ hợp với mình.

Câu 7

一人旅ひとりたびの魅力みりょくとして挙あげられていないものは どれか。

Điều nào KHÔNG được nêu là sức hút của du lịch một mình?

Câu 8

「たとえば」のあとで紹介しょうかいされているツアーは、どんな人ひとのためのものか。

Tour được giới thiệu sau chữ "ví dụ" dành cho người như thế nào?

Câu 9

この文章ぶんしょうの内容ないように合あうものはどれか。

Điều nào khớp với nội dung bài?

Cảnh 4 · Bài sau

0/9 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Tìm từ khoá rồi mới đọc kỹ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Ôn 2

「内々定ないないていの条件じょうけんは、N2に合格ごうかくすることだ。」

Tối ngày cuối lễ hội trường, chân mỏi nhừ. Hine làm Ôn 2: ba bài vừa, chín câu, 18 phút.

Vào bài sau

善ぜんは急いそげViệc tốt thì làm ngay.

Bài này 9 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2