Bài 7· Bài vừa (中文) · còn 8 tuần· 25 phút

~てからというものTừ khi … (thay đổi hẳn)Tản văn về trải nghiệm

Tối thứ Năm se lạnh, khoảng 16 độ. Hai ngày sau buổi phỏng vấn với ông Mori, Hine chưa có tin gì, không học nổi bài mới. Cô đọc một bài tản văn của một hướng dẫn viên du lịch kể lần đầu dẫn khách nước ngoài và làm hỏng, rồi tìm câu người viết đổi cách nghĩ. Tản văn ít khi nói thẳng "tôi buồn", "tôi xấu hổ" — câu hỏi về cảm xúc phải trả lời từ hành động.

  • Bài kể trải nghiệm, cảm nghĩ khoảng 500 chữ
  • Tìm chỗ người viết đổi cách nghĩ: ~てからというもの (từ khi…), かえって (ngược lại)
  • Câu hỏi về cảm xúc, bài học của người viết
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 45 ngày

Thứ Năm 18/10, 8 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănTản văn của một hướng dẫn viên

Tản văn của một hướng dẫn viên du lịch kể lần đầu dẫn đoàn khách nước ngoài.

初はじめて外国人がいこくじんのお客様きゃくさまを案内あんないしたのは、入社にゅうしゃ二年目にねんめの春はるだった。Lần đầu tôi dẫn khách nước ngoài là mùa xuân năm thứ hai đi làm.十二人じゅうににんのグループを連つれて、京都きょうとの寺てらを回まわる一日いちにちのツアーである。Tour một ngày đưa nhóm mười hai người đi các chùa ở Kyoto.前まえの晩ばんは、寺てらの歴史れきしを英語えいごで説明せつめいする練習れんしゅうを何度なんども繰くり返かえした。Tối hôm trước, tôi tập đi tập lại phần giải thích lịch sử chùa bằng tiếng Anh.ところが、当日とうじつは朝あさから失敗しっぱいの連続れんぞくだった。Thế nhưng hôm đó, từ sáng đã hỏng hết chuyện này tới chuyện khác.乗のるはずのバスを間違まちがえ、最初さいしょの寺てらに着ついたのは予定よていより一時間いちじかんも遅おそかった。Tôi lên nhầm xe buýt, tới ngôi chùa đầu tiên muộn những một tiếng so với lịch.焦あせったわたしは、覚おぼえてきた説明せつめいを早口はやくちで話はなし、次つぎの寺てらへとお客様きゃくさまを急いそがせた。Cuống lên, tôi nói nhanh phần giải thích đã thuộc rồi giục khách sang chùa tiếp.昼ひるご飯はんのとき、一人ひとりの女性じょせいに「あなたは何なにを急いそいでいるの?」と聞きかれ、わたしは何なにも答こたえられなかった。Lúc ăn trưa, một chị khách hỏi: "Cậu đang vội chuyện gì vậy?", và tôi không trả lời được gì.顔かおが熱あつくなり、箸はしを持もつ手てが止とまった。Mặt tôi nóng lên, tay cầm đũa khựng lại.午後ごご、わたしは説明せつめいをやめて、お客様きゃくさまと一緒いっしょにゆっくり庭にわを歩あるくことにした。Buổi chiều, tôi thôi giải thích, cùng khách thong thả đi dạo trong vườn.すると、質問しつもんが次々つぎつぎに出でてきた。石いしの並ならべ方かた、苔こけの手入ていれ、雨あめの日ひの庭にわの様子ようす。Thế là câu hỏi liên tiếp kéo tới: cách xếp đá, cách chăm rêu, khu vườn ngày mưa trông ra sao.準備じゅんびしてきた説明せつめいより、その場ばで一緒いっしょに考かんがえた答こたえのほうが、ずっと喜よろこばれた。Những câu trả lời cùng nghĩ ngay tại chỗ được khách thích hơn hẳn phần giải thích đã chuẩn bị.その日ひから、わたしの案内あんないは変かわった。Từ hôm đó, cách tôi dẫn đoàn thay đổi.完璧かんぺきな説明せつめいを目指めざすのをやめ、お客様きゃくさまが何なにを見みているかに気きを配くばるようになったのだ。Tôi thôi nhắm tới lời giải thích hoàn hảo, mà để ý xem khách đang nhìn gì.失敗しっぱいだらけの一日いちにちが、今いまのわたしの仕事しごとの出発点しゅっぱつてんになっている。Một ngày toàn thất bại ấy là điểm xuất phát cho công việc của tôi bây giờ.

Câu 1

「顔かおが熱あつくなり、箸はしを持もつ手てが止とまった」とあるが、このとき筆者ひっしゃはどんな気持きもちだったか。

Câu gạch chân (mặt nóng lên, tay cầm đũa khựng lại) — lúc đó người viết cảm thấy thế nào?

Câu 2

午後ごごの案内あんないについて、正ただしいものはどれか。

Về buổi dẫn đoàn chiều hôm đó, điều nào đúng?

Câu 3

この経験けいけんから筆者ひっしゃが学まなんだことは何なにか。

Người viết rút ra được gì từ trải nghiệm này?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Chỗ người viết đổi cách nghĩ

Tản văn đi theo một đường: trước (cách nghĩ cũ) → chuyện xảy ra → sau (cách nghĩ mới). Câu hỏi về bài học nằm ở chữ "sau"; câu hỏi về cảm xúc nằm ở hành động ngay tại "chuyện xảy ra".

  1. Chỗ đổi cách nghĩ thường có ~てからというもの (từ khi…), かえって (ngược lại), ようやく (mãi mới).
  2. Câu hỏi về cảm xúc: tìm câu tả hành động, không chỉ tìm từ chỉ cảm xúc.

かえって、失敗しっぱいから学まなんだことのほうが多おおかった。

Ngược lại, những gì học được từ thất bại còn nhiều hơn. — かえって lật câu ngay trước nó.

顔かおが熱あつくなり、箸はしを持もつ手てが止とまった。

Không có chữ はずかしい nào, nhưng hành động cho biết người viết xấu hổ.

Hine: Tối nay mình đọc chậm hơn mọi khi. Câu "tay cầm đũa khựng lại" làm mình nhớ buổi phỏng vấn hôm thứ Ba — chữ cảm xúc không có, mà mình vẫn hiểu.

Nhắc lại~てからというものDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Vừa tới nơi đã

留学りゅうがくしてからというもの · từ khi đi du học (thay đổi kéo dài tới giờ).

Nhắc lạiかえってDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 2 · tức là, ngược lại

かえって多おおかった · ngược lại còn nhiều hơn (trái với điều tưởng). Ngữ pháp N2 đã dạy kỹ ở bài Từ nối.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănBài trên bản tin trường của một cựu du học sinh

Bài một cựu du học sinh của trường viết cho bản tin, kể năm đầu đi làm ở Nhật.

卒業そつぎょうして日本にほんの会社かいしゃに入はいった年とし、わたしは毎日まいにちのように失敗しっぱいをした。Năm tốt nghiệp vào làm ở một công ty Nhật, tôi hỏng việc gần như mỗi ngày.敬語けいごを間違まちがえて取引先とりひきさきを困こまらせたこともあるし、会議かいぎで何なにを求もとめられているのか わからず、黙だまったままのこともあった。Có lần dùng sai kính ngữ làm khó đối tác, có lần ở cuộc họp không hiểu người ta cần gì ở mình nên cứ ngồi im.夜よる、寮りょうに帰かえると、国くにに帰かえろうかと本気ほんきで考かんがえた。Tối về ký túc xá, tôi đã nghĩ thật sự tới chuyện về nước.そんなとき、先輩せんぱいが「失敗しっぱいの報告ほうこくがいちばん早はやいのは、あなただね」と言いった。Lúc đó, một đàn anh nói: "Người báo lỗi nhanh nhất là em đấy."責せめられると思おもっていたわたしは、意外いがいな言葉ことばに驚おどろいた。Đang nghĩ mình sẽ bị trách, tôi ngạc nhiên trước câu nói không ngờ ấy.先輩せんぱいによれば、失敗しっぱいを隠かくす人ひとより、すぐに言いえる人ひとのほうがずっと信頼しんらいできるのだという。Theo đàn anh, người nói ngay lỗi của mình đáng tin hơn nhiều so với người giấu.振ふり返かえってみると、うまくいった仕事しごとから学まなんだことは意外いがいに少すくない。Nhìn lại, điều học được từ những việc suôn sẻ ít đến không ngờ.かえって、失敗しっぱいから学まなんだことのほうが多おおかった。Ngược lại, những gì học được từ thất bại còn nhiều hơn.敬語けいごを間違まちがえた日ひの夜よるに調しらべた言いい方かたは、今いまでも忘わすれない。Cách nói tôi tra vào tối hôm dùng sai kính ngữ, tới giờ vẫn không quên.留学りゅうがくしてからというもの、失敗しっぱいを恐おそれなくなった。Từ khi đi du học, tôi không còn sợ thất bại nữa.正確せいかくに言いえば、恐おそれても止とまらなくなったのだと思おもう。Nói cho đúng thì có lẽ là dù sợ, tôi cũng không đứng khựng lại nữa.後輩こうはいの皆みなさんにも、失敗しっぱいしたら、まずだれかに話はなしてみてほしい。Mong các bạn khoá sau, hễ có thất bại, trước hết hãy thử kể với ai đó.

Câu 4

先輩せんぱいの言葉ことばを聞きいたとき、筆者ひっしゃはどう感かんじたか。

Khi nghe câu của đàn anh, người viết cảm thấy thế nào?

Câu 5

筆者ひっしゃによると、多おおくのことを学まなべたのはどんなときか。

Theo người viết, lúc nào học được nhiều điều?

Câu 6

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが後輩こうはいに伝つたえたいことは何なにか。

Người viết muốn nhắn gì với các bạn khoá sau?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Từ khi đi du học, tôi không còn sợ thất bại nữa.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 8

「キーワードを探さがしてから、丁寧ていねいに読よむ。」

Sáng thứ Sáu, trên chuyến tàu 7:52, Hine bấm giờ: ba bài vừa trong 18 phút.

Vào bài sau

雨降あめふって地固じかたまるSau mưa đất càng chắc.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2