Ôn 2· Bài vừa (中文) · còn 8 tuần· 22 phút

内々定ないないていの条件じょうけんĐiều kiện của lời báo trúng tuyểnÔn 2 · Ba bài vừa

Tối Chủ nhật nhiều mây, khoảng 16 độ. Tối ngày cuối lễ hội trường, chân mỏi nhừ vì đứng gian hàng cả ngày. Sato vừa nhắn: cô cũng được báo trúng tuyển. Hine làm Ôn 2 (ba bài vừa trong 18 phút), xong chép câu chốt mỗi bài vào sổ, trang đầu ghi: điều kiện là đỗ N2.

  • Làm 3 bài vừa (9 câu) trong 18 phút
  • Chép lại câu chốt mỗi bài
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 42 ngày

Chủ nhật 21/10, 9 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc liền

Đọc liền một mạch

Ba bài vừa như đề thật: một bài bình luận, một tản văn, một bài giải thích. Mười tám phút cho chín câu. Bài nào quá 7 phút thì chọn tạm, sang bài sau.

Phiên âm

18:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

Bài vănBình luận

Bài bình luận trên báo về chuyện ga tàu không người ở địa phương ngày càng nhiều.

地方ちほうの鉄道てつどうでは、駅員えきいんのいない「無人駅むじんえき」が増ふえ続つづけている。Ở đường sắt địa phương, "ga không người" — không có nhân viên — cứ tăng mãi.利用者りようしゃが減へるなかで、鉄道会社てつどうがいしゃが費用ひようを抑おさえるためには、やむを得えない判断はんだんだろう。Trong lúc người đi tàu giảm, để giữ chi phí thì đó có lẽ là quyết định bất đắc dĩ của công ty đường sắt.しかし、駅員えきいんがいなくなって困こまる人ひともいる。Nhưng có người khổ vì không còn nhân viên ga.車くるまいすを使つかう人ひとは、乗のり降おりの手伝てつだいを頼たのむために、前日ぜんじつまでに連絡れんらくしなければならない駅えきもある。Có ga mà người đi xe lăn phải báo trước một ngày để nhờ giúp lên xuống tàu.急きゅうに出でかけたくなっても、それができないのだ。Bỗng muốn đi đâu đó cũng không đi được.これは、移動いどうの自由じゆうが一部いちぶの人ひとにだけ制限せいげんされている ということでもある。Điều này cũng có nghĩa là quyền tự do đi lại chỉ bị giới hạn với một số người.一方いっぽう、無人むじんになった駅舎えきしゃを、地域ちいきの人ひとが使つかい始はじめた例れいもある。Mặt khác, cũng có nơi người trong vùng bắt đầu dùng nhà ga đã không người.待合室まちあいしつを小ちいさな図書室としょしつにしたり、週末しゅうまつにパン屋やを開ひらいたりして、駅えきに再ふたたび人ひとが集あつまるようになったという。Họ biến phòng chờ thành phòng đọc sách nhỏ, cuối tuần mở tiệm bánh mì, và ga lại có người tụ về.乗客じょうきゃくに声こえをかける人ひとがいるだけで、困こまっている人ひとを助たすけられる場面ばめんは増ふえる。Chỉ cần có người bắt chuyện với hành khách thôi, dịp giúp được người đang khó đã nhiều lên.駅えきを鉄道会社てつどうがいしゃだけのものと考かんがえる時代じだいは、終おわりつつある。Thời coi nhà ga chỉ là của công ty đường sắt đang dần qua.駅員えきいんがいなくなったあとの駅えきをどう支ささえるか、地域ちいきと会社かいしゃが一緒いっしょに考かんがえていくべきでは ないだろうか。Ga không còn nhân viên rồi thì đỡ nó thế nào — chẳng phải vùng và công ty nên cùng nghĩ sao?

Câu 1

鉄道会社てつどうがいしゃが無人駅むじんえきを増ふやしている理由りゆうは何なにか。

Vì sao công ty đường sắt tăng ga không người?

Câu 2

「移動いどうの自由じゆうが一部いちぶの人ひとにだけ制限せいげんされている」とはどういうことか。

Câu gạch chân (tự do đi lại chỉ bị giới hạn với một số người) nghĩa là gì?

Câu 3

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Điều nào khớp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănTản văn

Tản văn của một nhân viên văn phòng kể năm đầu sợ nghe điện thoại.

社会人しゃかいじんになったばかりのころ、わたしは電話でんわが何なによりも苦手にがてだった。Hồi mới đi làm, tôi sợ điện thoại hơn mọi thứ.相手あいての顔かおが見みえないので、自分じぶんの言葉ことばがどう受うけ取とられたのかわからない。Không thấy mặt người bên kia nên không biết lời mình được hiểu ra sao.電話でんわが鳴なるたびに胸むねがどきどきして、先輩せんぱいが取とってくれるのを待まっていた。Mỗi lần chuông reo là tim đập thình thịch, tôi chờ đàn anh đàn chị nhấc máy.ある日ひ、部署ぶしょにわたし一人ひとりしかいないときに電話でんわが鳴なった。Một hôm, chuông reo đúng lúc phòng chỉ có mình tôi.取とらないわけにはいかない。Không thể không nghe.震ふるえる声こえで出でると、相手あいては年配ねんぱいの男性だんせいで、注文ちゅうもんした品物しなものがまだ届とどかないと怒おこっていた。Tôi nhấc máy, giọng run run; bên kia là một ông lớn tuổi đang giận vì hàng đặt mãi chưa tới.わたしは説明せつめいしようとするのをやめ、まず「ご迷惑めいわくをおかけしています」と謝あやまって、相手あいての話はなしを最後さいごまで聞きいた。Tôi thôi định giải thích, trước hết xin lỗi "đã làm phiền ông", rồi nghe ông nói tới hết.話はなし終おわるころには、男性だんせいの声こえはずいぶん穏おだやかになっていた。Lúc ông nói xong, giọng đã dịu hẳn.最後さいごに「話はなしを聞きいてくれてありがとう」と言いわれたとき、受話器じゅわきを置おいたあとも、しばらく手てが震ふるえていた。Cuối cùng ông nói "cảm ơn cô đã nghe tôi nói", và đặt ống nghe xuống rồi tay tôi vẫn còn run một lúc.怖こわさからではなかった。Không phải vì sợ.あの日ひから、わたしは電話でんわを「うまく話はなす場所ばしょ」ではなく、「よく聞きく場所ばしょ」だと思おもうようになった。Từ hôm đó, tôi coi điện thoại không phải "chỗ để nói cho hay" mà là "chỗ để nghe cho kỹ".今いまでも電話でんわが得意とくいとは言いえないが、鳴なれば真まっ先さきに取とるようにしている。Tới giờ vẫn không dám nói là giỏi nghe điện thoại, nhưng chuông reo là tôi nhấc máy trước tiên.

Câu 4

筆者ひっしゃが電話でんわを苦手にがてだと感かんじていた理由りゆうは何なにか。

Vì sao người viết thấy sợ điện thoại?

Câu 5

「受話器じゅわきを置おいたあとも、しばらく手てが震ふるえていた」とあるが、このときの筆者ひっしゃの気持きもちに近ちかいものはどれか。

Câu gạch chân (đặt ống nghe xuống rồi tay vẫn run một lúc) — tâm trạng người viết gần với điều nào?

Câu 6

この経験けいけんのあと、筆者ひっしゃはどう変かわったか。

Sau trải nghiệm này, người viết thay đổi ra sao?

Bài vănGiải thích

Bài giải thích hai loại hạn in trên bao bì thực phẩm.

食品しょくひんの袋ふくろには、「賞味期限しょうみきげん」か「消費期限しょうひきげん」のどちらかが書かかれている。Trên bao thực phẩm có ghi một trong hai: "hạn dùng ngon" hoặc "hạn sử dụng an toàn".よく似にた言葉ことばだが、意味いみは大おおきく違ちがう。Hai từ trông rất giống nhau, nhưng nghĩa khác xa.消費期限しょうひきげんとは、安全あんぜんに食たべられる期限きげんのことだ。"Hạn sử dụng" là hạn để ăn được an toàn.弁当べんとうやサンドイッチなど、傷いたみやすい食品しょくひんに表示ひょうじされる。Nó in trên thực phẩm dễ hỏng như cơm hộp, bánh mì kẹp.この日ひを過すぎたものは、食たべないほうがよい。Qua ngày này thì không nên ăn.一方いっぽう、賞味期限しょうみきげんとは、おいしく食たべられる期限きげんのことである。Còn "hạn dùng ngon" là hạn để ăn vẫn còn ngon.缶詰かんづめやお菓子かしなど、比較的ひかくてき長ながく保存ほぞんできる食品しょくひんに使つかわれる。Nó dùng cho thực phẩm để được tương đối lâu như đồ hộp, bánh kẹo.この期限きげんを少すこし過すぎても、すぐに食たべられなくなる わけではない。Quá hạn này một chút cũng không phải là lập tức không ăn được.ただし、どちらの期限きげんも、袋ふくろを開あけずに、書かかれた方法ほうほうで保存ほぞんした場合ばあいのものだ。Có điều, hạn nào cũng là khi chưa mở bao và bảo quản đúng cách ghi trên bao.賞味期限しょうみきげんが過すぎただけで捨すててしまう人ひとは、少すくなくない。Người chỉ vì quá "hạn dùng ngon" mà vứt đi không phải là ít.二ふたつの違ちがいを知しることは、無駄むだな廃棄はいきを減へらす第一歩だいいっぽになる。Biết chỗ khác nhau của hai loại hạn là bước đầu để bớt vứt bỏ phí phạm.

Câu 7

「消費期限しょうひきげん」の説明せつめいとして正ただしいものはどれか。

Điều nào giải thích đúng "hạn sử dụng an toàn"?

Câu 8

どちらの期限きげんにも共通きょうつうする条件じょうけんは何なにか。

Điều kiện chung cho cả hai loại hạn là gì?

Câu 9

筆者ひっしゃがこの文章ぶんしょうで最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

5 mẹo, một tuần

  1. Một dòng cho mỗi đoạnBa câu hỏi đi theo thứ tự đoạn; số liệu ít khi là câu trả lời, người viết nghĩ gì về số liệu mới là câu trả lời.
  2. Nhìn ngay trước, ngay sau chỗ gạch chânCâu giải thích đứng sát chỗ gạch chân. Hỏi "vì sao" thì chọn lý do; loại lựa chọn đúng sự thật mà không trả lời câu hỏi.
  3. Chỗ người viết đổi cách nghĩTìm ~てからというもの, かえって, ようやく. Câu hỏi về cảm xúc: tìm câu tả hành động.
  4. Câu hỏi trước, từ khoá sauMỗi bài 6 phút: 1 phút đọc câu hỏi, 4 phút đọc bài, 1 phút chọn. Bài nào quá 7 phút thì chọn tạm, sang bài sau.
  5. Chép câu chốt各文章かくぶんしょうのキーセンテンスを書かき写うつす。 — Chép lại câu chốt của mỗi bài. Câu sai ghi theo loại: sót lý do, chọn đúng sự thật mà không trả lời, hiểu sai chỗ gạch chân.

Hine: Ba câu chốt mình chép tối nay đều nằm ở đoạn cuối. Trang đầu sổ giờ có thêm một dòng, viết to hơn mọi dòng khác: điều kiện là đỗ N2.

Cảnh 3 · Bài sau

0/9 câu đúng

Đúng 7 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Điều kiện của lời báo trúng tuyển là đỗ N2.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 9

「AもBも、観光客かんこうきゃくの増加ぞうかを問題もんだいにしている。」

Dạng mới của N2: hai bài ngắn về cùng một chuyện. Hine kẻ bảng hai cột trên giấy nháp.

Vào bài sau

七転ななころび八起やおきNgã bảy lần, đứng dậy tám lần.

Bài này 9 câu, đúng 7 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2