Bài 9· Đọc hai bài (統合理解) · còn 6 tuần· 25 phút

AもBもCả A và BSo sánh hai bài A và B

Tối thứ Ba mưa nhẹ, khoảng 15 độ. Dạng mới của N2: hai bài ngắn về cùng một chuyện. Bài A lo khách du lịch quá đông ở Kyoto, bài B kể một thị trấn nhỏ mong có thêm khách. Hine kẻ bảng hai cột trên giấy nháp: ý của A, ý của B. Cái bẫy của dạng này: lựa chọn sai thường đúng — nhưng chỉ đúng với một bài.

  • Dạng mới của N2: hai bài ngắn khoảng 300 chữ mỗi bài về cùng một chủ đề, 2 câu hỏi
  • Câu hỏi hay gặp: điểm chung của A và B, A và B khác nhau ở đâu
  • Kẻ bảng hai cột: ý của A, ý của B
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 40 ngày

Thứ Ba 23/10, 9 giờ tối · Đọc tổng hợp

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Đọc bài A, trả lời câu khởi động về A, ghi 2–3 ý vào cột A. Rồi mới đọc bài B. Hai câu hỏi của cả cặp nằm dưới bài B.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài A

Bài A của cặp 1: một người dân Kyoto viết trên báo về chuyện khách du lịch quá đông.

京都きょうとには、一年中いちねんじゅう観光客かんこうきゃくが押おし寄よせる。Kyoto quanh năm khách du lịch đổ tới.朝あさのバスは観光客かんこうきゃくでいっぱいになり、通勤つうきんや通学つうがくの住民じゅうみんが乗のれないことも珍めずらしくない。Xe buýt buổi sáng chật khách, người dân đi làm, đi học không lên được xe cũng chẳng hiếm.道みちに座すわって食たべたり、家いえの庭にわに入はいって写真しゃしんを撮とったりする人ひともいて、住民じゅうみんの不満ふまんは高たかまっている。Có người ngồi ăn giữa đường, vào cả vườn nhà người ta chụp ảnh, nỗi bực của người dân ngày càng lớn.観光客かんこうきゃくの増加ぞうかは町まちの経済けいざいを支ささえてきたが、住民じゅうみんの暮くらしを犠牲ぎせいにしてまで続つづけるべきものではない。Khách tăng đã đỡ cho kinh tế thành phố, nhưng không nên để nó tiếp diễn tới mức hy sinh đời sống người dân.人気にんきの寺てらや通とおりには予約制よやくせいを取とり入いれ、一日いちにちに入はいれる人数にんずうを決きめるべきだ。Nên áp dụng đặt chỗ trước ở những chùa, con phố đông khách, quy định số người vào mỗi ngày.観光客かんこうきゃくを減へらすのではなく、時間じかんと場所ばしょを分わけて迎むかえることが、住民じゅうみんと観光かんこうの両方りょうほうを守まもることになる。Không phải bớt khách, mà đón khách theo giờ và theo nơi tách ra — như thế là giữ được cả người dân lẫn du lịch.

Câu 1

Aの筆者ひっしゃは、どうすればよいと考かんがえているか。

Người viết bài A nghĩ nên làm thế nào?

Bài vănBài B

Bài B của cặp 1: một người sống ở thị trấn nhỏ trên núi viết về chuyện đón khách.

わたしの住すむ山やまあいの町まちには、有名ゆうめいな寺てらも温泉おんせんもない。Thị trấn giữa núi nơi tôi sống chẳng có ngôi chùa nổi tiếng, cũng chẳng có suối nước nóng.それでも最近さいきん、古ふるい農家のうかに泊とまる体験たいけんが外国人がいこくじんに人気にんきで、少すこしずつ観光客かんこうきゃくが来くるようになった。Vậy mà gần đây, ngủ lại nhà nông cũ được người nước ngoài thích, khách bắt đầu tới dần dần.人口じんこうが減へり続つづける町まちにとって、外そとからの客きゃくはありがたい存在そんざいだ。Với một thị trấn dân số cứ giảm, khách từ ngoài tới là điều đáng quý.ただ、京都きょうとのように急きゅうに人ひとが増ふえすぎれば、静しずかな暮くらしを求もとめて住すんでいる人ひとが困こまるだろう。Có điều, nếu người đột ngột tăng quá như Kyoto, những người sống ở đây vì muốn yên tĩnh sẽ khổ.観光客かんこうきゃくの増加ぞうかは、喜よろこぶだけでなく、町まちとして考かんがえておくべき問題もんだいである。Khách tăng không chỉ để mừng, mà còn là vấn đề thị trấn phải nghĩ trước.わたしたちは、住民じゅうみんが案内役あんないやくになる少人数しょうにんずうのツアーだけを受うけ入いれ、町まちの人ひとが納得なっとくできる速はやさで客きゃくを増ふやしていきたい。Chúng tôi muốn chỉ nhận tour ít người do người dân dẫn, và tăng khách với tốc độ người trong thị trấn chấp nhận được.

Câu 2

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 3

AとBの違ちがいについて、正ただしいものはどれか。

Về chỗ khác nhau của A và B, điều nào đúng?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Bảng hai cột

Dạng đọc tổng hợp cho hai bài ngắn về cùng một chủ đề và hỏi hai câu: điểm chung, và chỗ khác. Lựa chọn sai ở đây rất ít khi sai với cả hai bài — nó đúng với MỘT bài. Bảng hai cột cho bạn kiểm từng lựa chọn bằng mắt.

  1. Kẻ bảng hai cột trước khi đọc; mỗi bài ghi 2–3 ý.
  2. Câu hỏi "điểm chung": loại ngay lựa chọn chỉ có trong một bài.

AとBの違ちがいは、解決策かいけつさくにある。

Chỗ khác nhau của A và B nằm ở cách giải quyết. — Cặp Kyoto và thị trấn núi: cùng lo, khác cách gỡ.

観光客かんこうきゃくを減へらすのではなく、時間じかんと場所ばしょを分わけて迎むかえること

Cột A: không bớt khách, mà tách giờ, tách nơi. Cột B: tour ít người, tăng chậm.

Hine: Bảng của mình tối nay: cột A ghi "bus chật · đặt chỗ trước · tách giờ", cột B ghi "cần khách · sợ thành Kyoto · tour nhỏ". Câu "điểm chung" nhìn bảng là ra.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 10 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănMột cặp bài nữa · Bài A

Bài A của cặp 2: một giảng viên viết về học trực tuyến.

大学だいがくの授業じゅぎょうがオンラインで受うけられるようになり、学まなび方かたは大おおきく変かわった。Giờ học đại học học được trực tuyến, cách học đã thay đổi nhiều.録画ろくがされた講義こうぎなら、わからないところを何度なんどでも見直みなおせるし、通学つうがくの時間じかんも要いらない。Bài giảng ghi hình thì chỗ không hiểu xem lại bao nhiêu lần cũng được, lại khỏi mất giờ tới trường.アルバイトや家族かぞくの世話せわで忙いそがしい学生がくせいにとっては、学まなび続つづけるための大切たいせつな手段しゅだんだ。地方ちほうに住すんだまま、都会とかいの大学だいがくの講義こうぎを受うける人ひともいる。Với sinh viên bận làm thêm hay chăm người nhà, đó là cách quan trọng để học tiếp. Cũng có người sống ở địa phương mà vẫn nghe giảng của trường đại học thành phố.一方いっぽうで、一人ひとりで画面がめんに向むかっていると、集中しゅうちゅうが続つづかないという声こえもある。画面がめんの向むこうの先生せんせいからは、学生がくせいの表情ひょうじょうも見みえにくい。Mặt khác, cũng có người nói ngồi một mình trước màn hình thì không tập trung lâu được. Giảng viên bên kia màn hình cũng khó thấy nét mặt sinh viên.自分じぶんで計画けいかくを立たてる力ちからがあれば、オンラインの授業じゅぎょうは教室きょうしつに劣おとらない学まなびの場ばになるだろう。Nếu có khả năng tự lập kế hoạch, giờ học trực tuyến sẽ là chỗ học không kém gì lớp học.

Câu 4

Aの筆者ひっしゃが挙あげているオンライン授業じゅぎょうのよい点てんはどれか。

Người viết bài A nêu điểm tốt nào của giờ học trực tuyến?

Bài vănMột cặp bài nữa · Bài B

Bài B của cặp 2: một sinh viên viết về cái hay của học ở lớp.

教室きょうしつでの授業じゅぎょうのよさは、隣となりに座すわる人ひとがいることだと思おもう。Tôi nghĩ cái hay của giờ học trên lớp là có người ngồi cạnh.先生せんせいの話はなしの途中とちゅうで友達ともだちと目めが合あい、「今いまの、わかった?」と小声こごえで確たしかめる。Đang nghe giảng, mắt chạm mắt với bạn, hỏi nhỏ: "Chỗ vừa rồi hiểu không?"授業じゅぎょうのあとに残のこって、答こたえの出でない話はなしを続つづける。先生せんせいが通とおりかかって、話はなしに加くわわってくれることもある。Tan giờ còn nán lại, nói tiếp những chuyện chưa có lời giải. Có khi thầy cô đi ngang qua cũng nhập vào câu chuyện.そうした時間じかんから、一人ひとりでは思おもいつかない考かんがえが生うまれる。Từ những lúc như thế, nảy ra những ý một mình không nghĩ ra.もちろん、録画ろくがを見直みなおせるオンラインの便利べんりさは認みとめる。わたし自身じしん、試験前しけんまえには何度なんども助たすけられた。Tất nhiên tôi công nhận cái tiện của học trực tuyến: xem lại được bản ghi. Chính tôi trước kỳ thi cũng được nó cứu mấy lần.ただ、集中しゅうちゅうを保たもつのが難むずかしいなら、教室きょうしつという場所ばしょの力ちからを借かりればいい。Chỉ là, nếu khó giữ được tập trung thì cứ mượn sức của nơi gọi là lớp học.

Câu 5

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 6

集中しゅうちゅうが続つづかないことについて、AとBはどのように述のべているか。

Về chuyện không tập trung được lâu, A và B nói thế nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Cả A và B đều đặt vấn đề về việc khách du lịch tăng lên.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 10

「在宅勤務ざいたくきんむには賛成さんせいだが、誰だれにでも合あうとは限かぎらない。」

Thứ Bảy ở thư viện khu phố, cặp bài cãi nhau thật: A tán thành, B phản đối. Sato chọn sai một câu.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかずTrăm nghe không bằng một thấy.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2