Ôn 3· Bài dài nêu chủ trương (主張理解) · còn 5 tuần· 22 phút

主張しゅちょうを一文いちぶんでGói chủ trương trong một câuÔn 3 · Một cặp bài, một bài dài

Tối cùng ngày, trời trong, lạnh dần, khoảng 11 độ. Hine làm Ôn 3: một cặp bài A, B và một bài luận dài trong 25 phút, đúng hai dạng mới của N2. Làm xong, cô viết lại chủ trương của người viết trong một câu rồi so với đáp án: đúng ý, nhưng câu của cô dài gấp đôi.

  • Làm 1 cặp bài (2 câu) và 1 bài dài (3 câu) trong 25 phút
  • Tự viết lại chủ trương người viết trong 1 câu
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 28 ngày

Chủ nhật 4/11, 8 giờ tối · Trộn

Cảnh 1 · Đọc liền

Đọc liền một mạch

Cặp bài 12 phút, bài dài 13 phút: hết giờ thì chọn tạm. Hai câu của cặp bài hiện dưới bài B (câu 1 khai ở bài A). Làm xong, viết chủ trương bài dài trong một câu ra giấy nháp.

Phiên âm

25:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

Bài vănBài A

Bài A: một giáo viên trung học viết trên báo về đồng phục học sinh.

わたしは学校がっこうの制服せいふくには賛成さんせいだ。Tôi tán thành đồng phục ở trường.毎朝まいあさ何なにを着きるか迷まよわずに済すみ、その分ぶんの時間じかんをほかのことに使つかえる。Sáng nào cũng khỏi phân vân mặc gì, dành được thời gian đó cho việc khác.また、家庭かていによって服ふくにかけられるお金かねは違ちがうが、制服せいふくならその差さが目立めだたない。Hơn nữa, tiền mỗi nhà chi cho quần áo một khác, có đồng phục thì chênh lệch ấy không lộ ra.生徒せいとが服装ふくそうのことで傷きずつかずに済すむのは、大おおきな利点りてんである。Học sinh khỏi bị tổn thương vì chuyện ăn mặc là một lợi thế lớn.ただし、今いまの制服せいふくがこのままでいいとは思おもわない。Có điều, tôi không nghĩ đồng phục bây giờ cứ để nguyên là được.夏なつの暑あつさは年々ねんねん厳きびしくなっており、厚あつい上着うわぎを着きせ続つづけるのは無理むりがある。Cái nóng mùa hè năm nào cũng gắt hơn, bắt mặc áo khoác dày mãi là quá sức.季節きせつや天気てんきに合あわせて、生徒せいとが自分じぶんで選えらべる部分ぶぶんがあってもいいのではないか。Chẳng phải nên có phần học sinh tự chọn theo mùa, theo thời tiết sao?

Bài vănBài B

Bài B: một phụ huynh viết vào mục ý kiến bạn đọc của cùng tờ báo.

中学校ちゅうがっこうの制服せいふくはやめて、私服しふくで通かよえるようにすべきだと思おもう。Tôi nghĩ nên bỏ đồng phục trung học, cho các em mặc đồ thường đi học.毎朝まいあさ服ふくを選えらぶことは、天気てんきやその日ひの予定よていを考かんがえて、自分じぶんで決きめる練習れんしゅうになる。Mỗi sáng chọn quần áo là tập nghĩ về thời tiết, về lịch trong ngày rồi tự quyết.それに、制服せいふくは一式いっしきそろえると驚おどろくほど高たかい。Hơn nữa, đồng phục mua đủ bộ thì đắt đến bất ngờ.体からだが大おおきくなる時期じきの子こどもには、すぐに合あわなくなってしまう。Trẻ đang tuổi lớn thì chẳng mấy chốc đã chật.もちろん、服ふくのことで友達ともだちと比くらべ合あう心配しんぱいがあることはわかる。Tất nhiên tôi hiểu nỗi lo các em so đo quần áo với bạn.せめて、暑あつい日ひや寒さむい日ひには、自分じぶんで服ふくを調整ちょうせいできるようにしてほしい。Ít nhất, ngày nóng hay ngày lạnh, mong các em được tự điều chỉnh quần áo.

Câu 1

AとBのどちらにも述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B đều nói là gì?

Câu 2

制服せいふくについて、AとBはどのように述のべているか。

Về đồng phục, A và B nói thế nào?

Bài vănBài luận

Bài luận trên một tạp chí kinh tế: hàng đặt hôm nay, mai đã tới.

インターネットで注文ちゅうもんした品物しなものが、翌日よくじつには玄関げんかんに届とどく。Món hàng đặt trên mạng, hôm sau đã tới trước cửa.十年じゅうねんほど前まえには驚おどろかれたこのサービスも、今いまでは当あたり前まえになった。Dịch vụ mười năm trước từng khiến người ta ngạc nhiên ấy, giờ đã thành chuyện bình thường.忙いそがしい人ひとにとっては、店みせに行いく時間じかんが省はぶけるありがたい仕組しくみだ。Với người bận rộn, đó là cách làm đáng quý giúp khỏi mất thời gian ra cửa hàng.「便利べんりなものは、どんどん使つかえばいい」という意見いけんもある。Cũng có ý kiến cho rằng thứ gì tiện thì cứ dùng thoải mái.早はやく届とどけば客きゃくは喜よろこび、店みせの売うり上あげも伸のびる。誰だれも損そんをしないように見みえる。Hàng tới sớm thì khách vui, doanh thu của cửa hàng cũng tăng. Trông như chẳng ai thiệt.しかし、その速はやさを支ささえているのは、配達はいたつをする人ひとたちである。Nhưng người gánh tốc độ ấy là những người giao hàng.荷物にもつの数かずは年々ねんねん増ふえ続つづけているのに、運はこぶ人ひとは足たりない。Số kiện hàng năm nào cũng tăng, mà người chở thì thiếu.留守るすで受うけ取とってもらえず、同おなじ家いえに二度にど、三度さんどと運はこぶことも珍めずらしくない。Nhà vắng không nhận được, phải chở tới cùng một nhà hai, ba lần cũng chẳng hiếm.夜遅よるおそくまで走はしり回まわる配達員はいたついんの姿すがたは、便利べんりさの裏側うらがわと言いえる。Hình ảnh người giao hàng chạy ngược xuôi tới khuya có thể gọi là mặt sau của sự tiện lợi.もちろん、急いそいで必要ひつようなものもある。薬くすりや仕事しごとの道具どうぐが翌日よくじつに届とどくのは助たすかる。Tất nhiên có những thứ cần gấp. Thuốc hay dụng cụ làm việc mà hôm sau tới được thì đỡ biết bao.だが、本ほんや服ふくまで、すべてを明日あした届とどけてもらう必要ひつようがあるだろうか。Nhưng tới cả sách, quần áo, có cần mọi thứ đều phải tới vào ngày mai không?多おおくの場合ばあい、数日すうじつ待まっても困こまることはないはずだ。Phần lớn trường hợp, chờ vài ngày cũng chẳng khổ gì.速はやさは、誰だれかの負担ふたんの上うえに成なり立たっている。Tốc độ được xây trên gánh nặng của ai đó.急いそがないものは「急いそがない」と選えらぶこと。一度いちどで受うけ取とれるように時間じかんを指定していすること。Món nào không gấp thì chọn "không gấp". Hẹn giờ để nhận một lần là được.使つかう側がわのそうした小ちいさな配慮はいりょこそが、この便利べんりな仕組しくみを長ながく続つづけるために必要ひつようなのではないだろうか。Chẳng phải chính những quan tâm nhỏ ấy của người dùng mới là điều cần để cách làm tiện lợi này kéo dài lâu sao?便利べんりさを手放てばなす必要ひつようはない。ただ、その速はやさが当あたり前まえではないことを、時々ときどき思おもい出だしたい。Không cần bỏ sự tiện lợi. Chỉ là, thỉnh thoảng hãy nhớ rằng tốc độ ấy không phải điều đương nhiên.

Câu 3

「便利べんりさの裏側うらがわ」とあるが、どういうことか。

"Mặt sau của sự tiện lợi" nghĩa là gì?

Câu 4

筆者ひっしゃは、翌日よくじつに届とどくサービスについてどう考かんがえているか。

Người viết nghĩ thế nào về dịch vụ giao hàng hôm sau?

Câu 5

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài này là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

7 mẹo, một tuần

  1. Bảng hai cộtKẻ bảng hai cột trước khi đọc cặp bài; câu "điểm chung": loại ngay lựa chọn chỉ có trong một bài.
  2. Kiểm từng nửa của lựa chọnLựa chọn dạng "A cho rằng…, B cho rằng…": kiểm từng nửa với từng bài; cẩn thận hai nửa bị đổi chỗ.
  3. Đánh số đoạn, tìm đoạn chủ trươngMỗi đoạn một dòng bên lề; chủ trương hay nằm ở đoạn gần cuối, sau ~のではないか, ~べきだ.
  4. Ai đang nói câu này?Sau ~と いう いけんも ある là ý người khác; sau しかし, むしろ là ý người viết.
  5. Chia theo đoạn長ながい文章ぶんしょうほど、段落だんらくごとに区切くぎる。 — Bài càng dài càng phải chia theo đoạn.
  6. Chia giờCặp bài 12 phút, bài dài 13 phút: hết giờ thì chọn tạm.
  7. Cách chấmCâu sai ghi theo loại: chọn ý chỉ có ở một bài, chọn ý người viết đã bác. Chủ trương viết lại trong một câu, không quá hai dòng.

Hine: Câu chủ trương mình viết: "Không cần bỏ giao hàng nhanh, nhưng người dùng nên nghĩ tới người giao, chọn không gấp khi không gấp, hẹn giờ để nhận một lần." Đúng ý, nhưng dài gấp đôi đáp án. Lần sau mình bỏ phần ví dụ, chỉ giữ ý.

Cảnh 3 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Viết chủ trương của người viết trong một câu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Bài 14

「※出席しゅっせきできない場合ばあいは、事前じぜんに連絡れんらくすること。」

Công ty du lịch gửi tờ hướng dẫn buổi học trước khi vào công ty. Một trang, đầy dấu ※ (ghi chú).

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなりBền bỉ chính là sức mạnh.

Bài này 5 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2