Bài 13· Bài dài nêu chủ trương (主張理解) · còn 5 tuần· 25 phút

~とみられるĐược cho là…Đọc báo, tạp chí

Sáng Chủ nhật nắng hanh, khoảng 14 độ. Hôm qua ông Yamada lại để ở quầy ひまわり một xấp báo cũ, kẹp tờ giấy: "Cho người sắp đi làm". Hine mang về phòng 202, đọc một tin về khách nước ngoài tới Nhật, một bài xã luận và một bài tạp chí, bài nào cũng tự tóm trong 2 câu. Cái bẫy của văn báo: đuôi câu nghe như sự thật nhưng thật ra chỉ là "được cho là".

  • Bài báo, xã luận, bài tạp chí
  • Tiêu đề và câu đầu nói gì
  • Văn báo: ~とみられる (được cho là), ~とされる (được coi là)
  • Đọc tin rồi tự tóm trong 2 câu
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 28 ngày

Chủ nhật 4/11, 9 giờ sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Đọc tiêu đề và câu đầu trước, tự đoán tin nói gì. Rồi mới đọc hết, gạch đuôi câu ~と みられる, ~と される, ~に よると.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Thông báoTin báo

Tin trên trang kinh tế của tờ báo ông Yamada để lại: khách nước ngoài tới Nhật tăng.

訪日客ほうにちきゃく、今年ことしも増加ぞうか 過去最多かこさいたの見通みとおし

国くにの調査ちょうさによると、今年ことし1月がつから9月がつまでに日本にほんを訪おとずれた外国人旅行者がいこくじんりょこうしゃは、前年ぜんねんの同おなじ時期じきより約やく1割わり増ふえた。Theo khảo sát của nhà nước, khách du lịch nước ngoài tới Nhật từ tháng 1 tới tháng 9 năm nay tăng khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước.訪日客ほうにちきゃくは過去最多かこさいたになるとみられる。Khách đến Nhật được cho là sẽ đông nhất từ trước tới nay.特とくに増ふえているのは東南とうなんアジアからの旅行者りょこうしゃで、円安えんやすや航空便こうくうびんの増加ぞうかが理由りゆうとされる。Tăng nhiều nhất là khách từ Đông Nam Á; lý do được cho là đồng yên rẻ và chuyến bay tăng thêm.中なかでも、地方ちほうの温泉地おんせんちや小ちいさな町まちを訪おとずれる人ひとが目立めだつという。Đặc biệt, nghe nói người tới các vùng suối nước nóng ở địa phương hay thị trấn nhỏ rất đáng chú ý.一方いっぽう、人気にんきの観光地かんこうちでは、混雑こんざつによる住民じゅうみんへの影響えいきょうも問題もんだいになっている。Mặt khác, ở những điểm du lịch đông khách, chuyện quá đông ảnh hưởng tới người dân cũng thành vấn đề.一部いちぶの町まちでは、観光客かんこうきゃくから料金りょうきんを取とる制度せいどを検討けんとうしているという。Nghe nói một số thị trấn đang xem xét thu phí của khách du lịch.住民じゅうみんからは「朝あさのバスに乗のれない」という声こえも上あがっている。Người dân cũng lên tiếng: "Không lên nổi xe buýt buổi sáng."専門家せんもんかは「地方ちほうの魅力みりょくを伝つたえ、旅行者りょこうしゃを分散ぶんさんさせることが必要ひつようだ」と話はなしている。Một chuyên gia nói: "Cần giới thiệu cái hay của các địa phương, để khách du lịch tản ra."国くには来年らいねん、地方ちほうの空港くうこうを使つかう旅行者りょこうしゃへの支援しえんを広ひろげる方針ほうしんだ。Năm sau, nhà nước định mở rộng hỗ trợ cho khách du lịch dùng sân bay địa phương.

Câu 1

この記事きじの内容ないようと合あうものはどれか。

Điều nào khớp nội dung bài báo?

Câu 2

記事きじによると、東南とうなんアジアからの旅行者りょこうしゃが増ふえた理由りゆうとされているのは何なにか。

Theo bài báo, lý do khách từ Đông Nam Á tăng được cho là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Tin, ý dẫn, hay ý người viết?

Văn báo viết bằng giọng rất chắc, nên dễ đọc nhầm dự đoán thành sự thật, ý người được phỏng vấn thành ý người viết. Đề N2 đặt cả hai loại nhầm ấy vào bốn lựa chọn.

  1. Đọc tiêu đề và câu đầu trước, tự đoán bài nói gì; đọc xong thì tự tóm trong 2 câu.
  2. Văn báo: ~とみられる (được cho là), ~とされる (được coi là), ~によると (theo…) là thông tin người viết dẫn, chưa chắc là ý người viết.
  3. Xã luận thì câu cuối là ý của toà soạn.

見出みだしと最初さいしょの文ぶんで、内容ないようをつかむ。

Nắm nội dung qua tiêu đề và câu đầu. — Tiêu đề "khách tăng, dự báo đông nhất" + câu đầu "tăng khoảng 10%" là đã đủ khung của tin.

訪日客ほうにちきゃくは過去最多かこさいたになるとみられる。

~と みられる: mới là dự đoán. Lựa chọn viết "đã chắc chắn" là sai.

Hine: Mình tóm tin du lịch vào lề tờ báo: "Khách tăng, sắp đông nhất. Có nơi quá đông, tính thu phí." Hai câu, đủ để làm cả hai câu hỏi. Tờ giấy của ông Yamada mình kẹp lại vào sổ.

Nhắc lại~と みられるDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Đề năm nay ra sao

過去最多かこさいたになるとみられる · được cho là sẽ đông nhất từ trước tới nay. Ngữ pháp N2 đã dạy kỹ ở bài Đề năm nay ra sao.

Nhắc lại~と されるDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Văn bản ở công ty

円安えんやすが理由りゆうとされる · đồng yên rẻ được coi là lý do.

Nhắc lạiTiêu đề báoDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · Đọc tiêu đề báo

見出みだしは短みじかく省略しょうりゃくされる · Tiêu đề báo được viết tắt cho ngắn.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Một xã luận, một bài tạp chí

Xã luận: câu cuối là ý của toà soạn. Bài tạp chí: tìm câu ただ — chỗ người viết đi xa hơn điều ai cũng nghĩ.

Phiên âm

15:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 15 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănXã luận

Bài xã luận của cùng tờ báo: làm việc quá giờ.

社説しゃせつ 長時間労働ちょうじかんろうどうを「当あたり前まえ」にするな

働はたらき方かたを見直みなおす動うごきが広ひろがって、数年すうねんがたつ。Phong trào xem lại cách làm việc lan rộng đã được mấy năm.残業時間ざんぎょうじかんに上限じょうげんが設もうけられ、夜遅よるおそくまで明あかりのつくオフィスは減へった。Giờ làm thêm đã có mức trần, văn phòng sáng đèn tới khuya cũng ít đi.だが、問題もんだいが解決かいけつしたとは言いえない。Nhưng chưa thể nói vấn đề đã được giải quyết.最近さいきんの調査ちょうさによると、会社かいしゃを早はやく出でても、家いえに仕事しごとを持もち帰かえる人ひとが増ふえているとされる。Theo một khảo sát gần đây, người rời công ty sớm nhưng mang việc về nhà được cho là đang tăng.記録きろくに残のこらない残業ざんぎょうは、数字すうじの上うえでは見みえない。Giờ làm thêm không được ghi lại thì nhìn con số không thấy được.背景はいけいには、仕事しごとの量りょうは変かわらないのに、時間じかんだけを減へらそうとする会社かいしゃの姿勢しせいがある。Đằng sau là thái độ của công ty: lượng việc không đổi mà chỉ muốn giảm giờ.人ひとを増ふやさず、仕事しごとの進すすめ方かたも変かえないまま「早はやく帰かえれ」と言いうだけでは、働はたらく人ひとの負担ふたんは形かたちを変かえて残のこるだけだ。Không thêm người, không đổi cách làm, chỉ bảo "về sớm đi" thì gánh nặng của người làm chỉ đổi hình dạng mà vẫn còn đó.若わかい社員しゃいんの中なかには、上司じょうしが残のこっていると帰かえりにくいと感かんじる人ひとも多おおいという。Nghe nói nhiều nhân viên trẻ thấy khó về khi cấp trên còn ở lại.仕事しごとが終おわっていても、周まわりの目めを気きにして席せきを立たてないのである。Việc đã xong mà vẫn để ý ánh mắt xung quanh, không đứng dậy được.長ながく働はたらくことを熱心ねっしんさの証あかしと見みる考かんがえ方かたは、今いまも根強ねづよい。Cách nghĩ coi làm lâu là bằng chứng của sự chăm chỉ đến giờ vẫn còn bám rễ sâu.しかし、疲つかれた頭あたまで長時間ちょうじかん机つくえに向むかっても、よい仕事しごとができるとは限かぎらない。Nhưng đầu óc mệt mà ngồi bàn hàng giờ thì chưa chắc đã làm tốt.残業ざんぎょうが続つづけば体からだを壊こわす人ひとも出でるし、家族かぞくと過すごす時間じかんも失うしなわれる。Làm thêm kéo dài thì có người sinh bệnh, thời gian bên gia đình cũng mất đi.必要ひつようなのは、時間じかんの数字すうじを減へらすことではなく、仕事しごとそのものを減へらす工夫くふうだ。Cần không phải là giảm con số giờ làm, mà là cách làm cho chính lượng việc ít đi.会議かいぎを短みじかくする、書類しょるいを減へらす、任まかせられる仕事しごとは任まかせる。一ひとつ一ひとつは小ちいさくても、積つみ重かさねれば大おおきな差さになる。Họp ngắn lại, bớt giấy tờ, việc giao được thì giao. Từng việc tuy nhỏ, cộng dồn lại thành khác biệt lớn.早はやく帰かえった人ひとが評価ひょうかされる職場しょくばになって、初はじめて働はたらき方かたは変かわる。Phải thành nơi làm việc mà người về sớm được đánh giá cao, cách làm việc mới thật sự đổi.会社かいしゃは、社員しゃいんが本当ほんとうに早はやく帰かえれる仕組しくみを作つくるべきである。Công ty nên tạo ra cách làm để nhân viên thật sự về sớm được.

Câu 3

この社説しゃせつで、問題もんだいが解決かいけつしたとは言いえないとしているのはなぜか。

Vì sao bài xã luận cho rằng chưa thể nói vấn đề đã được giải quyết?

Câu 4

この社説しゃせつの考かんがえに合あうものはどれか。

Điều nào khớp ý của bài xã luận?

Bài vănBài tạp chí

Bài trên một tạp chí du lịch: người trẻ thích du lịch một mình.

「ひとり旅たび」が若者わかものに人気にんきのわけ

週末しゅうまつ、一人ひとりで電車でんしゃに乗のり、知しらない町まちを歩あるく。そんな「ひとり旅たび」を楽たのしむ若者わかものが増ふえている。Cuối tuần, một mình lên tàu, đi bộ ở một thị trấn lạ. Người trẻ thích kiểu "du lịch một mình" như vậy đang nhiều lên.ある旅行会社りょこうがいしゃによると、一人ひとりで申もうし込こむツアーの利用者りようしゃは、ここ数年すうねんで大おおきく伸のびたという。Theo một công ty du lịch, khách đăng ký tour một mình đã tăng mạnh mấy năm nay.特とくに二十代にじゅうだいの利用りようが多おおく、週末しゅうまつの一泊二日いっぱくふつかの旅たびが中心ちゅうしんだ。Đặc biệt người ngoài hai mươi dùng nhiều, chủ yếu là chuyến hai ngày một đêm cuối tuần.人気にんきの理由りゆうの一ひとつは、気楽きらくさだ。Một lý do được ưa chuộng là sự thoải mái.行いき先さきも食事しょくじも、誰だれにも気きを使つかわずに自分じぶんで決きめられる。Đi đâu, ăn gì đều tự quyết, không phải để ý ai.二十代にじゅうだいの会社員かいしゃいんの女性じょせいは、「予定よていを合あわせる必要ひつようがないので、思おもい立たった日ひに出でかけられる」と話はなす。Một nữ nhân viên ngoài hai mươi kể: "Không phải khớp lịch với ai nên nghĩ ra là đi được ngay hôm đó."疲つかれたら宿やどで休やすみ、気きに入いった町まちには一日いちにち長ながくいてもいい。Mệt thì nghỉ ở nhà trọ, thích thị trấn nào thì ở lâu thêm một ngày cũng được.ただ、若者わかものがひとり旅たびに求もとめているのは、気楽きらくさだけではないようだ。Có điều, thứ người trẻ tìm ở chuyến đi một mình hình như không chỉ là sự thoải mái.取材しゅざいで話はなしを聞きいた多おおくの人ひとが、「旅先たびさきで地元じもとの人ひとと話はなせたのがいちばんの思おもい出で」と答こたえた。Nhiều người chúng tôi phỏng vấn đáp: "Kỷ niệm lớn nhất là được nói chuyện với người địa phương."一人ひとりだからこそ、店みせの人ひとや隣となりの席せきの客きゃくに話はなしかけやすいのだという。Họ bảo chính vì đi một mình nên dễ bắt chuyện với người bán hàng hay khách ngồi bàn bên.地図ちずを見みながら道みちを尋たずねると、思おもいがけず店みせを紹介しょうかいしてもらえることもある。Vừa xem bản đồ vừa hỏi đường, có khi còn được người ta giới thiệu cho một quán bất ngờ.宿やどの中なかには、一人客ひとりきゃくどうしが食事しょくじをしながら話はなせる部屋へやを用意よういするところも出でてきた。Có nhà nghỉ còn chuẩn bị phòng để khách đi một mình vừa ăn vừa trò chuyện với nhau.ひとり旅たびは、一人ひとりになるための旅たびではなく、新あたらしい出会であいを求もとめる旅たびなのかもしれない。Du lịch một mình có lẽ không phải chuyến đi để được một mình, mà là chuyến đi tìm những cuộc gặp mới.

Câu 5

この記事きじで筆者ひっしゃが最もっとも伝つたえたいことは何なにか。

Điều người viết bài này muốn truyền tải nhất là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Khách đến Nhật được cho là sẽ đông nhất từ trước tới nay.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Ôn 3

「筆者ひっしゃの主張しゅちょうを一文いちぶんで書かく。」

Tối cùng ngày: một cặp bài A, B và một bài luận dài trong 25 phút. Viết lại chủ trương người viết trong một câu thôi.

Vào bài sau

知ちは力ちからなりBiết là sức mạnh.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2