Bài 10· Đọc hai bài (統合理解) · còn 6 tuần· 25 phút

~とは限かぎらないChưa chắc đã…Hai ý kiến trái chiều

Chiều thứ Bảy nắng, khoảng 17 độ. Hine và Sato ôn ở thư viện khu phố. Cặp bài hôm nay cãi nhau thật: A tán thành sinh viên đi làm thêm nhiều, B phản đối. Sato chọn sai một câu vì lựa chọn đó chỉ đúng với bài A. Khi hai bài trái chiều, mỗi lựa chọn thường có hai nửa — nửa nào cũng phải đúng với đúng bài của nó.

  • A tán thành, B phản đối, hoặc cả hai đồng ý một phần
  • Tìm câu nêu lập trường: ~にさんせいだ (tán thành), ~とはかぎらない (chưa chắc)
  • Bẫy: lựa chọn chỉ đúng với một bài
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 36 ngày

Thứ Bảy 27/10, 3 giờ chiều · Đọc tổng hợp

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănCặp bài · làm thêm · Bài A

Bài A của cặp 1: một giảng viên tán thành sinh viên đi làm thêm nhiều.

学生がくせいのうちにアルバイトをたくさん経験けいけんすることに、わたしは賛成さんせいだ。Tôi tán thành chuyện sinh viên đi làm thêm nhiều khi còn đi học.教室きょうしつでは学まなべないことを、働はたらく現場げんばは教おしえてくれる。職場しょくばで年上としうえの人ひとと話はなす機会きかいも、大学だいがくの中なかではなかなか得えられない。Chỗ làm dạy cho ta những điều lớp học không dạy được. Dịp nói chuyện với người lớn tuổi hơn ở chỗ làm, trong trường đại học cũng khó có.時間じかんを守まもること、お客様きゃくさまへの言葉遣ことばづかい、失敗しっぱいしたときの謝あやまり方かた。どれも社会しゃかいに出でてから必かならず役やくに立たつ。Đúng giờ, cách ăn nói với khách, cách xin lỗi khi hỏng việc. Thứ nào ra đời cũng có ích.自分じぶんで稼かせいだお金かねで学費がくひの一部いちぶを払はらえば、学まなぶことへの真剣しんけんさも変かわってくるだろう。働はたらいた経験けいけんは、就職活動しゅうしょくかつどうの面接めんせつで話はなす材料ざいりょうにもなる。Tự kiếm tiền trả một phần học phí thì sự nghiêm túc với việc học có lẽ cũng khác đi. Kinh nghiệm đi làm còn thành chuyện để kể ở buổi phỏng vấn xin việc.もちろん授業じゅぎょうを休やすんでまで働はたらくのは本末転倒ほんまつてんとうだが、時間じかんを上手じょうずに使つかえば、勉強べんきょうとの両立りょうりつは十分じゅうぶんにできる。Tất nhiên nghỉ học để đi làm là đầu đuôi lộn ngược, nhưng biết dùng thời gian thì hoàn toàn cân được với việc học.

Câu 1

Aの筆者ひっしゃがアルバイトに賛成さんせいする理由りゆうはどれか。

Vì sao người viết bài A tán thành đi làm thêm?

Bài vănCặp bài · làm thêm · Bài B

Bài B của cặp 1: một sinh viên năm cuối phản đối chuyện làm thêm quá nhiều.

学生がくせいがアルバイトに多おおくの時間じかんを使つかうことには、反対はんたいだ。Tôi phản đối chuyện sinh viên dành quá nhiều thời gian cho làm thêm.週しゅうに二十時間にじゅうじかん以上いじょう働はたらく学生がくせいの中なかには、授業中じゅぎょうちゅうに眠ねむってしまったり、課題かだいを出だせなかったりする人ひとも少すくなくない。疲つかれて図書館としょかんに寄よる元気げんきもなく、家いえに帰かえって寝ねるだけの毎日まいにちになってしまうのだ。Trong số sinh viên làm hơn hai mươi tiếng một tuần, không ít người ngủ gật trong giờ, không nộp được bài. Mệt tới mức chẳng còn sức ghé thư viện, ngày nào cũng chỉ về nhà ngủ.働はたらくことで学まなべることがあるのは確たしかだ。Đi làm học được điều gì đó, cái đó đúng.しかし、一冊いっさつの本ほんにじっくり向むき合あったり、答こたえのない問といを友人ゆうじんと議論ぎろんしたりできるのは、学生がくせいの時期じきだけである。Nhưng ngồi thật lâu với một cuốn sách, tranh luận với bạn về câu hỏi không có lời đáp — chỉ thời sinh viên mới làm được.生活せいかつのために働はたらかざるを得えない学生がくせいがいるなら、必要ひつようなのは本人ほんにんの努力どりょくではなく、奨学金しょうがくきんを増ふやすことだろう。Nếu có sinh viên buộc phải đi làm để sống, điều cần không phải là nỗ lực của bản thân họ mà là tăng học bổng.

Câu 2

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Câu 3

アルバイトについて、AとBはどのように述のべているか。

Về làm thêm, A và B nói thế nào?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Kiểm từng nửa của lựa chọn

Câu hỏi dạng AとBは~についてどのように述のべているか cho bốn lựa chọn hai nửa: "A cho rằng…, B cho rằng…". Bẫy hay gặp là một nửa đúng, nửa kia sai, hoặc hai nửa đúng nhưng bị đổi chỗ cho nhau. Tìm câu nêu lập trường của mỗi bài trước, rồi mới kiểm.

  1. Câu nêu lập trường: ~に賛成さんせいだ (tán thành), ~には反対はんたいだ (phản đối), ~とは限かぎらない (chưa chắc).
  2. Lựa chọn dạng "A cho rằng…, B cho rằng…": kiểm từng nửa với từng bài.

片方かたほうの文章ぶんしょうにしか書かいていない選択肢せんたくしに気きをつける。

Cẩn thận lựa chọn chỉ có trong một bài. — Như câu "biết dùng thời gian thì cân được với việc học" Sato đã chọn.

在宅勤務ざいたくきんむには賛成さんせいだが、誰だれにでも合あうとは限かぎらない。

Lập trường "đồng ý một phần": nửa trước tán thành, nửa sau ~とは かぎらない kéo lại.

Hine: Mình chỉ cho Sato bảng hai cột: câu em ấy chọn chỉ nằm ở cột A. Cặp sau em ấy cũng kẻ bảng, rồi tới lượt mình suýt sai câu đổi chỗ hai nửa.

Nhắc lại~とは かぎらないDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Chắc chắn là Linh

誰だれにでも合あうとは限かぎらない · chưa chắc hợp với ai cũng vậy.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Sato gõ bút xuống bàn: 「えー、これ Aにしか かいてないじゃん」 (Ơ, cái này chỉ bài A viết thôi mà). Cặp thứ hai khó hơn: B không phản đối hẳn, chỉ đồng ý một phần.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 12 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bài vănCặp bài · làm việc tại nhà · Bài A

Bài A của cặp 2: một nhân viên công ty tán thành làm việc tại nhà cả tuần.

週しゅうに五日いつかとも在宅勤務ざいたくきんむにすることに、わたしは賛成さんせいだ。Tôi tán thành cho làm việc tại nhà cả năm ngày một tuần.片道かたみち一時間いちじかんの通勤つうきんがなくなれば、一日いちにちに二時間にじかんを自分じぶんのために使つかえる。Bỏ được một tiếng đi làm mỗi chiều thì mỗi ngày có hai tiếng cho mình.子育こそだてや介護かいごをしながら働はたらく人ひとにとって、この差さは大おおきい。満員電車まんいんでんしゃで疲つかれ切きってから仕事しごとを始はじめることもなくなる。Với người vừa đi làm vừa nuôi con hay chăm người thân, chênh lệch này rất lớn. Cũng không còn cảnh mệt rã rời trên tàu đông rồi mới bắt đầu làm việc.会議かいぎも資料しりょうの共有きょうゆうも、今いまはオンラインで問題もんだいなくできる。必要ひつようなときに画面がめんで顔かおを合あわせれば、相談そうだんも十分じゅうぶんにできる。Họp hay chia sẻ tài liệu giờ đều làm trực tuyến không vấn đề gì. Khi cần thì gặp mặt qua màn hình, bàn bạc cũng đủ.会社かいしゃに行いく日ひを決きめてしまうと、結局けっきょくその日ひに合あわせて住すむ場所ばしょも選えらばなければならなくなる。Đặt ra ngày phải lên công ty thì rốt cuộc chỗ ở cũng phải chọn theo ngày đó.働はたらく場所ばしょを完全かんぜんに自由じゆうにしてこそ、在宅勤務ざいたくきんむの良よさは生いきるのだ。Chỉ khi nơi làm việc được tự do hoàn toàn thì cái hay của làm tại nhà mới phát huy.

Câu 4

Aの筆者ひっしゃの主張しゅちょうはどれか。

Chủ trương của người viết bài A là gì?

Bài vănCặp bài · làm việc tại nhà · Bài B

Bài B của cặp 2: một trưởng nhóm đồng ý một phần với làm việc tại nhà.

在宅勤務ざいたくきんむには賛成さんせいだが、誰だれにでも合あうとは限かぎらない。Tôi tán thành làm việc tại nhà, nhưng chưa chắc hợp với ai cũng vậy.一人暮ひとりぐらしで部屋へやが狭せまい人ひとや、入社にゅうしゃしたばかりで仕事しごとを覚おぼえている途中とちゅうの人ひとには、家いえでの仕事しごとはかえって負担ふたんになることがある。Với người sống một mình phòng chật, hay người mới vào đang học việc, làm ở nhà có khi lại thành gánh nặng.新人しんじんが先輩せんぱいの電話でんわの受うけ答こたえを横よこで聞きいて学まなぶような機会きかいも、画面越がめんごしでは生うまれにくい。雑談ざつだんから生うまれる小ちいさなアイデアも、同おなじ部屋へやにいるからこそだ。Những dịp người mới đứng cạnh nghe đàn anh trả lời điện thoại mà học, qua màn hình cũng khó có. Những ý tưởng nhỏ nảy ra từ chuyện phiếm cũng là nhờ ngồi chung một phòng.通勤つうきんの負担ふたんが減へることは、大おおきな利点りてんだと思おもう。Tôi nghĩ bớt được nỗi vất vả đi làm là cái lợi lớn.だからこそ、全員ぜんいんを同おなじ形かたちにそろえるのではなく、週しゅうに何日なんにち家いえで働はたらくかを一人一人ひとりひとりが選えらべるようにするべきだ。Chính vì vậy, không nên bắt mọi người theo một khuôn, mà nên để mỗi người tự chọn một tuần làm ở nhà mấy ngày.

Câu 5

在宅勤務ざいたくきんむについて、AとBで共通きょうつうしている考かんがえはどれか。

Về làm việc tại nhà, suy nghĩ chung của A và B là gì?

Câu 6

在宅勤務ざいたくきんむの日数にっすうについて、AとBはどのように述のべているか。

Về số ngày làm tại nhà, A và B nói thế nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Tôi tán thành làm việc tại nhà, nhưng chưa chắc hợp với ai cũng vậy.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Bài 11

「機械翻訳きかいほんやくがあっても、外国語がいこくごを学まなぶ意味いみはある。」

Sang bài luận dài khoảng 900 chữ: câu chốt của người viết thường đợi tới đoạn cuối.

Vào bài sau

十人十色じゅうにんといろMười người mười ý.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2