Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp (7 câu)
Tờ luyện dạng 1 phần ngữ pháp, nửa đầu.
Câu 1
窓が
Đáp ánBiết lý do (cửa mở) → hiểu ra kết quả;
どうりで đi với わけだ. Bẫyものだ nói điều chung chung, không phải "hiểu ra".
Bẫyことだ là lời khuyên, không hợp.
Bẫyところだ nói thời điểm, không phải lý do.
窓が
Cửa sổ mở à. Thảo nào lạnh.
Câu 2
彼は
BẫyNgược nghĩa: có căn cứ là anh ấy đã đến.
Đáp ánCó căn cứ (~から) nhưng chưa thấy tận mắt →
はずだ. Bẫy着いた
ところだ cần người nói biết chắc; ở đây chỉ suy đoán. BẫyCùng lỗi: đây là suy đoán, không phải sự thật đã thấy.
彼は
Anh ấy bảo đi chuyến tàu 9 giờ, nên hẳn là đã đến rồi.
Câu 3
隣の
Bẫyおかげで đi với kết quả tốt.
Bẫyくせに để trách người, hai vế phải trái nhau.
Đáp ánKết quả xấu (ngủ không ngon) →
せいで. BẫyChỉ mục đích, không hợp.
隣の
Tại phòng bên ồn ào mà tôi ngủ không ngon.
Câu 4
財布には
Bẫyばかり không đi với
しか. Đáp ánだけしか ~ない: nhấn "chỉ có từng ấy".
Bẫyまで +
しか không thành nghĩa. Bẫyずつ chia đều, không hợp.
財布には
Trong ví chỉ còn đúng 100 yên.
Câu 5
日本に
Đáp ánThể
た + ばかり: vừa mới (theo cảm giác người nói). Bẫy来ただけ = chỉ là đến thôi, không hợp "chưa có bạn".
BẫyThể
た không đi với うちに. Bẫy来たまま không có nghĩa ở đây.
日本に
Vì vừa mới sang Nhật nên chưa có bạn.
Câu 6
子どもの
BẫyKhông có quan hệ nhân quả hay mục đích.
BẫyDanh từ +
の + うちに không hợp "trẻ con". BẫyKhông phải kết quả tốt.
Đáp ánDanh từ +
の + くせに: chê, trách vì trái với điều đáng có.
子どものくせに、
Là trẻ con mà lại nói như người lớn.
Câu 7
暗くならない
Bẫyあいだ cần cả khoảng thời gian, không đi với ~ない ở đây.
BẫyDẫn tới kết quả xấu, không hợp.
Đáp án~ないうちに: làm trước khi điều đó xảy ra.
Bẫy前に đi với thể từ điển (
暗くなる 前に), không đi với ~ない.
暗くならないうちに、
Về sớm khi trời chưa tối đi.
