Bài 19· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

彼かれはもう着ついたはずだChắc chắn anh ấy đã tới rồiChọn mẫu ngữ pháp

Trưa thứ Sáu trời quang, khoảng 10 độ. 13 câu chọn mẫu. Hine lập một bảng nhỏ ở lề vở: mẫu nào đứng sau thể từ điển, mẫu nào sau thể た, mẫu nào sau danh từ. Bảng loại được rất nhiều lựa chọn — nhưng hai câu わけだ và はずだ vẫn làm Hine phân vân lâu nhất, vì cả hai đều đứng sau cùng một thể.

  • Dạng chọn mẫu đúng (13 câu)
  • Nhìn chữ đứng trước chỗ trống: thể từ điển, thể た (thể quá khứ) hay danh từ
  • Mẫu dễ nhầm: ~わけだ (thì ra là) / ~はずだ (hẳn là), ~おかげで (nhờ) / ~せいで (tại)
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 16 ngày

Thứ Sáu 17/11, 12 giờ 30 trưa · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

Bảy câu chọn mẫu

Khoảng 50 giây một câu. Nhìn chữ ngay trước chỗ trống trước, loại lựa chọn không nối được; rồi mới xét nghĩa cả câu.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp (7 câu)

Tờ luyện dạng 1 phần ngữ pháp, nửa đầu.

つぎの文ぶんの( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án hợp nhất để điền vào ( ) trong câu.

Câu 1

窓まどが開あいていたのか。どうりで寒さむい( )。

Câu 2

彼かれは9時じの電車でんしゃに乗のったと言いっていたから、もう着ついた( )。

Câu 3

隣となりの部屋へやがうるさかった( )、よく眠ねむれなかった。

Câu 4

財布さいふには100円えん( )しかない。

Câu 5

日本にほんに来きた( )なので、まだ友達ともだちがいない。

Câu 6

子こどもの( )、大人おとなのようなことを言いう。

Câu 7

暗くらくならない( )、早はやく帰かえりましょう。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Nhìn chữ ngay trước chỗ trống

Mỗi mẫu ngữ pháp chỉ nối được với vài dạng: thể từ điển, thể た, thể ない, danh từ + の. Nhìn chữ ngay trước chỗ trống là loại được một, hai lựa chọn trong vài giây. Hai lựa chọn còn lại mới cần nghĩa: tốt hay xấu, đã biết chắc hay chỉ đoán.

  1. Nhìn chữ ngay trước chỗ trống: thể từ điển, thể た hay danh từ, loại ngay lựa chọn không nối được.
  2. Mẫu tốt đi với kết quả tốt (おかげで), mẫu xấu đi với kết quả xấu (せいで).
  3. わけだ: hiểu ra / tính ra từ điều đã biết. はずだ: đoán có căn cứ, chưa thấy tận mắt.

暗くらくならないうちに、早はやく帰かえりましょう。

Trước chỗ trống là ~ない → 前まえに bị loại ngay.

仕事しごとが終おわったところに、母ははから電話でんわがかかってきた。

Trước chỗ trống là thể た → うちに, たびに bị loại.

彼かれは9時じの電車でんしゃに乗のったと言いっていたから、もう着ついたはずだ。

Chỉ "nghe nói" (~と言いっていた) → đoán: はずだ.

Hine: Bảng ba cột của mình: "sau thể từ điển · sau thể た · sau danh từ の". Hai câu わけだ và はずだ mình làm đúng cả, nhưng mất gần hai phút — lần sau mình tìm ngay chữ きっと hoặc どうりで trong câu.

Nhắc lạiNghĩa các mẫuDạy chính ở: Ngữ pháp N3

雨あめのせいで、試合しあいが中止ちゅうしになった · Tại mưa mà trận đấu bị huỷ.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Sáu câu nữa

Có わけだ, はずだ, おかげで, せいで. Tìm chữ trong câu cho biết kết quả tốt hay xấu, đã biết chắc hay chỉ đoán.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềChọn mẫu ngữ pháp (6 câu)

Tờ luyện dạng 1 phần ngữ pháp, nửa sau.

つぎの文ぶんの( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một đáp án hợp nhất để điền vào ( ) trong câu.

Câu 8

1日にちに3時間じかんずつ勉強べんきょうすれば、1週間しゅうかんで21時間じかん勉強べんきょうする( )。

Câu 9

あんなに練習れんしゅうしたのだから、きっと合格ごうかくする( )。

Câu 10

先輩せんぱいが手伝てつだってくれた( )、仕事しごとが早はやく終おわった。

Câu 11

この部屋へやは駅えきから遠とおい( )、家賃やちんが高たかい。

Câu 12

彼女かのじょは会あう( )、新あたらしい服ふくを着きている。

Câu 13

仕事しごとが終おわった( )、母ははから電話でんわがかかってきた。

Cảnh 4 · Bài sau

0/13 câu đúng

Đúng 8 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Thảo nào lạnh. Cửa sổ đang mở.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Bài 20

「★の位置いちを間違まちがえない。」

Bài 20: sáng thứ Bảy, Hine viết bốn mảnh câu ra giấy nhớ, xếp trên bàn rồi mới tìm ô ★. Sau đó là bài văn về mùa lá đỏ ở Tokyo với năm chỗ trống.

Vào bài sau

失敗しっぱいは成功せいこうのもとThất bại là mẹ thành công.

Bài này 13 câu, đúng 8 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3