Bài 17· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 3 tuần· 20 phút

責任せきにんを取とるChịu trách nhiệmChọn từ hợp câu

Tối thứ Tư trời lạnh, khoảng 8 độ. Về tới phòng sau ca ở ひまわり, Hine làm 11 câu chọn từ. Hine nhận ra mình hay chọn theo nghĩa tiếng Việt nên sai ở những cặp từ quen đi với nhau: めいわくを かける (làm phiền), せきにんを とる (chịu trách nhiệm). Tiếng Việt "chịu" trách nhiệm, tiếng Nhật lại "lấy". Hine mở một trang sổ mới: "từ đi cặp".

  • Dạng chọn từ hợp câu (11 câu)
  • Nhìn từ đi cặp trước và sau chỗ trống
  • Phân biệt từ gần nghĩa
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 18 ngày

Thứ Tư 15/11, 10 giờ 40 tối · Từ vựng

Cảnh 1 · Làm như thi

Sáu câu chọn từ

Trước khi xem lựa chọn, khoanh chữ đứng ngay sau chỗ trống: trợ từ, động từ đi kèm. Đó là "cặp" của từ cần điền.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn từ hợp câu (6 câu)

Tờ luyện dạng 3 phần chữ và từ vựng, nửa đầu.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một từ hợp nhất để điền vào ( ).

Câu 1

夜遅よるおそくまで騒さわいで、近所きんじょの人ひとに( )をかけてしまった。

Câu 2

失敗しっぱいしたのはわたしなので、わたしが( )を取とります。

Câu 3

熱ねつが下さがらないので、医者いしゃに( )もらった。

Câu 4

大雨おおあめのため、今日きょうの試合しあいは( )になった。

Câu 5

疲つかれたので、ここで少すこし( )を取とろう。

Câu 6

彼かれはどんなに忙いそがしくても、約束やくそくを必かならず( )。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Học từ theo cặp

Bốn lựa chọn của dạng này thường cùng một vùng nghĩa, dịch ra tiếng Việt đều "nghe được". Cái quyết định là từ đi cặp: trợ từ, động từ ngay sau chỗ trống. 迷惑めいわく đi với かける, 責任せきにん đi với 取とる — người Nhật không chọn theo nghĩa, mà theo cặp quen.

  1. Bốn lựa chọn thường cùng nghĩa gần nhau: chọn theo từ đi cặp (trợ từ, động từ đi kèm), không theo nghĩa tiếng Việt.
  2. Học từ theo cụm, không học từ rời.

夜遅よるおそくまで騒さわいで、近所きんじょの人ひとに迷惑めいわくをかけてしまった。

Khoanh をかける trước → chỉ 迷惑めいわく đi cặp.

失敗しっぱいしたのはわたしなので、わたしが責任せきにんを取とります。

Khoanh を取とる → 責任せきにん. Tiếng Việt "chịu" làm ta tìm sai chữ.

彼かれはどんなに忙いそがしくても、約束やくそくを必かならず守まもる。

"Giữ" lời hứa: tiếng Việt kéo tới 保たもつ, 続つづける — cặp đúng là 約束やくそくを守まもる.

Hine: Trang sổ "từ đi cặp" của mình có ba dòng đầu: 迷惑めいわくをかける · 責任せきにんを取とる · 約束やくそくを守まもる. Mỗi tối thêm hai dòng, tới ngày thi là đủ một trang.

Nhắc lạiNghĩa từDạy chính ở: Từ vựng N3

休憩きゅうけいを取とる · Nghỉ giải lao.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Năm câu nữa

Cùng dạng. Câu nào bốn lựa chọn đều "nghe được" bằng tiếng Việt thì càng phải nhìn từ đi cặp.

Phiên âm

4:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềChọn từ hợp câu (5 câu)

Tờ luyện dạng 3, nửa sau.

( )に入いれるのに最もっともよいものを、一ひとつ選えらびなさい。Chọn một từ hợp nhất để điền vào ( ).

Câu 7

将来しょうらいのために、毎月まいつき少すこしずつお金かねを( )いる。

Câu 8

この問題もんだいは難むずかしくて、答こたえが( )出でない。

Câu 9

毎日まいにち練習れんしゅうしたので、ピアノが( )した。

Câu 10

電車でんしゃが遅おくれて、会議かいぎに( )。

Câu 11

面接めんせつの前まえは( )して、手てが冷つめたくなった。

Cảnh 4 · Bài sau

0/11 câu đúng

Đúng 7 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Làm phiền (người khác).

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Bài 18

「「至急しきゅう」は「できるだけ早はやく」と同おなじ意味いみ。」

Bài 18: trưa thứ Năm ở căng tin, Hine và ワン đố nhau cách nói khác của từ gạch chân. Dạng cách dùng từ thì ワン nhanh hơn — đọc to bốn câu, câu nào nghe lạ tai là loại.

Vào bài sau

好すきこそ物ものの上手じょうずなれCó thích thì mới giỏi.

Bài này 11 câu, đúng 7 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3