Bài 13· Đoạn dài (長文) và tiêu đề báo · còn 5 tuần· 22 phút

「来年らいねんから料金りょうきん値上ねあげへ」"Từ năm sau sẽ tăng giá"Đọc tiêu đề báo

Sáng Chủ nhật trời trong, khoảng 12 độ. Tối qua ông Yamada để lại ở quầy ひまわり một xấp báo cũ, dặn "cho cháu luyện đọc". Sáng nay Hine chỉ đọc tiêu đề, đoán nội dung, rồi mới đọc ba dòng đầu bài để kiểm tra. Tiêu đề báo bỏ trợ từ, bỏ đuôi động từ — có tiêu đề không có một động từ nào.

  • Tiêu đề bỏ trợ từ, bỏ đuôi động từ: 「とうきょうで おおあめ でんしゃ とまる」 (Tokyo mưa lớn, tàu dừng)
  • Danh từ Hán ghép đứng thay câu
  • Đoán nội dung bài từ tiêu đề rồi đọc kiểm tra
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 28 ngày

Chủ nhật 5/11, 8 giờ sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Mười tiêu đề trong xấp báo cũ

Đọc tiêu đề trước, đoán bài nói gì, rồi mới mở Bản dịch hoặc xem dòng mở đầu ở bảng bên dưới để kiểm tra.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Thông báoXấp tiêu đề báo cũ

Mười tiêu đề cắt từ xấp báo cũ ông Yamada để lại; bảng dưới là dòng mở đầu của mỗi bài.

新聞しんぶんの見出みだし

東京とうきょうで大雨おおあめ 電車でんしゃ止とまるTokyo mưa lớn, tàu dừng.市営しえいバス 来年らいねんから料金りょうきん値上ねあげへXe buýt thành phố: từ năm sau sẽ tăng giá vé.駅前えきまえに新図書館しんとしょかん 来春らいしゅんオープンThư viện mới trước ga, mở cửa mùa xuân năm sau.高校生こうこうせい、川かわで子こども救助きゅうじょHọc sinh cấp ba cứu một em nhỏ ở sông.外国人観光客がいこくじんかんこうきゃく 過去最多かこさいたにKhách du lịch nước ngoài đông nhất từ trước tới nay.台風たいふう10号ごう 週末しゅうまつに上陸じょうりくかBão số 10 có thể đổ bộ vào cuối tuần.市長選しちょうせん 現職げんしょくが再選さいせんBầu thị trưởng: thị trưởng đương nhiệm tái đắc cử.コンビニ 24時間営業じかんえいぎょう見直みなおしCửa hàng tiện lợi xem xét lại việc mở 24 giờ.紅葉こうよう 例年れいねんより遅おくれLá đỏ muộn hơn mọi năm.大学入試だいがくにゅうし 来年らいねんから新方式しんほうしきにThi vào đại học: từ năm sau theo cách mới.
見出みだし記事きじの書かき出だし
1きのうの夕方ゆうがた、都内とないは激はげしい雨あめとなり、一部いちぶの路線ろせんで電車でんしゃが約やく2時間じかん止とまった。
Chiều tối qua, trong Tokyo mưa rất to, tàu một số tuyến dừng khoảng 2 tiếng.
2市営しえいバスは、来年らいねん4月がつから大人おとなの料金りょうきんを20円えん上あげる予定よていだと発表はっぴょうした。
Xe buýt thành phố thông báo dự định tăng giá vé người lớn thêm 20 yên từ tháng Tư năm sau.
3駅前えきまえの再開発さいかいはつで、新あたらしい図書館としょかんが来年らいねんの春はるに開館かいかんすることが決きまった。
Theo dự án cải tạo trước ga, thư viện mới đã được quyết định sẽ mở vào mùa xuân năm sau.
4川かわで遊あそんでいて流ながされた小学生しょうがくせいを、近ちかくにいた高校生こうこうせい2人ふたりが助たすけた。
Hai học sinh cấp ba ở gần đó đã cứu một em tiểu học bị nước cuốn khi đang chơi ở sông.
5今年ことしの夏なつに日本にほんを訪おとずれた外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくは、これまでで最もっとも多おおくなった。
Khách du lịch nước ngoài tới Nhật mùa hè năm nay nhiều nhất từ trước tới nay.
6台風たいふう10号ごうは北きたに進すすんでおり、週末しゅうまつには上陸じょうりくするおそれがある。
Bão số 10 đang tiến lên phía bắc, có nguy cơ đổ bộ vào cuối tuần.
7日曜日にちようびの市長選挙しちょうせんきょで、今いまの市長しちょうがもう一度いちど選えらばれた。
Trong cuộc bầu thị trưởng hôm Chủ nhật, thị trưởng hiện tại lại được chọn thêm một lần.
8大手おおてのコンビニ各社かくしゃが、夜中よなかも店みせを開あけておく今いまのやり方かたを考かんがえ直なおし始はじめた。
Các chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn bắt đầu nghĩ lại cách mở cửa cả đêm như hiện nay.
9今年ことしは暖あたたかい日ひが続つづいたため、紅葉こうようが始はじまるのがいつもの年としより遅おくれている。
Năm nay ấm kéo dài nên lá đỏ bắt đầu muộn hơn mọi năm.
10来年らいねんの大学入試だいがくにゅうしから、試験しけんのやり方かたが新あたらしくなる。
Từ kỳ thi vào đại học năm sau, cách thi sẽ đổi mới.

Câu 1

「市営しえいバス 来年らいねんから料金りょうきん値上ねあげへ」の意味いみとして、正ただしいものはどれですか。

Tiêu đề về giá vé xe buýt thành phố nghĩa là gì?

Câu 2

「台風たいふう10号ごう 週末しゅうまつに上陸じょうりくか」は、どんな内容ないようですか。

Tiêu đề về cơn bão số 10 có nội dung gì?

Câu 3

「高校生こうこうせい、川かわで子こども救助きゅうじょ」は、誰だれが何なにをしたという意味いみですか。

Tiêu đề về học sinh cấp ba và em nhỏ ở sông nghĩa là ai làm gì?

Câu 4

「コンビニ 24時間営業じかんえいぎょう見直みなおし」は、どんな内容ないようですか。

Tiêu đề về giờ mở cửa của cửa hàng tiện lợi có nội dung gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Thêm lại trợ từ

Tiêu đề báo tiết kiệm chữ: bỏ は, を, が, động từ để thể từ điển hoặc bỏ hẳn, danh từ Hán ghép đứng thay cả câu. Đọc chậm không giúp gì — phải tự thêm lại phần bị bỏ, rồi đọc dòng mở đầu để kiểm tra mình đoán đúng chưa.

  1. Thêm lại trợ từ trong đầu: 電車でんしゃ(が)止とまる (tàu dừng).
  2. Tiêu đề kết bằng ~へ là việc sắp xảy ra, chưa xảy ra.
  3. Kết bằng ~か là chưa chắc ("có thể"); kết bằng danh từ Hán ghép (救助きゅうじょ, 見直みなおし) là thay cho cả câu ~した, ~している.

東京とうきょうで大雨おおあめ 電車でんしゃ止とまる

Thêm lại: 東京とうきょうで大雨おおあめ(が降ふり)、電車でんしゃ(が)止とまった. Thể từ điển mà nghĩa là đã xảy ra.

市営しえいバス 来年らいねんから料金りょうきん値上ねあげへ

~へ: sắp tăng, chưa tăng.

台風たいふう10号ごう 週末しゅうまつに上陸じょうりくか

~か: có thể, chưa chắc.

紅葉こうよう 例年れいねんより遅おくれ

Không có động từ nào: 遅おくれ (danh từ) thay cho 遅おくれている.

Hine: Mười tiêu đề, mình đoán đúng tám. Hai câu sai đều là ~へ — mình tưởng chuyện đã xảy ra. Ông Yamada kẹp thêm một tờ giấy vào xấp báo: "Cuối tuần sau ông mang tiếp."

Nhắc lạiTừ về báo chí, tin tứcDạy chính ở: Từ vựng N3 · Báo và tin tức

新聞しんぶんの見出みだしだけ読よむ · Chỉ đọc tiêu đề báo.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Một bài báo về mưa lớn

Bài đầy đủ của tiêu đề số 1, khoảng 300 chữ. Tìm lý do tàu dừng và giờ chạy lại.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 1 đoạn ngắn.

Thông báoBài báo "Tokyo mưa lớn, tàu dừng"

Bài đầy đủ của tiêu đề số 1, trong cùng xấp báo của ông Yamada.

東京とうきょうで大雨おおあめ 電車でんしゃ止とまる

きのう午後ごご5時じごろから、東京都内とうきょうとないでは1時間じかんに80ミリを超こえる激はげしい雨あめが降ふった。Từ khoảng 5 giờ chiều qua, trong Tokyo mưa rất to, hơn 80 mi-li-mét một giờ.この雨あめのため、都内とないを走はしる電車でんしゃの一部いちぶの路線ろせんで、午後ごご5時半じはんから約やく2時間じかん、運転うんてんが止とまった。Vì mưa, một số tuyến tàu trong Tokyo ngừng chạy khoảng 2 tiếng từ 5 giờ rưỡi chiều.駅えきには帰かえりの客きゃくがあふれ、改札かいさつの前まえに長ながい列れつができた。Ga đầy khách đi về, trước cửa soát vé xếp hàng dài.鉄道会社てつどうがいしゃによると、線路せんろに水みずがたまり、安全あんぜんに走はしれるかどうか確認かくにんする必要ひつようがあったという。Theo công ty đường sắt, nước đọng trên đường ray, cần kiểm tra xem chạy có an toàn không.運転うんてんは午後ごご7時半じはんごろに再開さいかいしたが、その後ごも遅おくれが続つづいた。Tàu chạy lại khoảng 7 giờ rưỡi tối, nhưng sau đó vẫn tiếp tục trễ.気象庁きしょうちょうは、きょうも夕方ゆうがたから雨あめが強つよくなるおそれがあるとして、注意ちゅういを呼よびかけている。Cơ quan khí tượng cảnh báo chiều tối nay mưa cũng có thể to lên, kêu gọi mọi người chú ý.

Câu 5

電車でんしゃの運転うんてんが止とまったのは、なぜですか。

Vì sao tàu ngừng chạy?

Câu 6

電車でんしゃの運転うんてんについて、記事きじの内容ないようと合あうものはどれですか。

Về việc chạy tàu, điều nào hợp với nội dung bài báo?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Tokyo mưa lớn, tàu dừng.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Ôn 3

「2文ぶんでまとめる。」

Ôn 3: một bài dài, bốn câu, mười hai phút. Xong rồi tóm tắt cả bài trong hai câu tiếng Nhật, đọc cho Linh nghe.

Vào bài sau

習ならうより慣なれよHọc không bằng quen tay.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3