Bài 12· Đoạn dài (長文) và tiêu đề báo · còn 5 tuần· 25 phút

さらに、家賃やちんも安やすいHơn nữa, tiền thuê nhà cũng rẻTheo mạch từ nối

Tối thứ Bảy trời trong, se lạnh, khoảng 13 độ. Hine lấy tờ giấy che nửa dưới bài về nhà ở chung, kéo xuống từng dòng. Gặp từ nối thì dừng, đoán câu tiếp theo cùng chiều hay ngược chiều, rồi mới mở ra. Đoán đúng 7 trên 10 chỗ — và cách này dùng được cả cho dạng ngữ pháp đoạn văn.

  • Đoán câu tiếp theo nhờ từ nối: しかし (nhưng), いっぽう (mặt khác), さらに (hơn nữa)
  • Vẽ mũi tên ý: đồng ý, trái ý, thêm ý
  • Dùng cả cho dạng ngữ pháp đoạn văn
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 29 ngày

Thứ Bảy 4/11, 9 giờ tối · Đoạn dài

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

12 phút. Bài có một chỗ trống ở đầu đoạn ③: đoán từ nối nhờ chiều của câu trước và câu sau — như dạng ngữ pháp đoạn văn.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài "Nhà ở chung"

Bài đoạn dài trong sách luyện; người viết từng sống hai năm ở nhà ở chung (シェアハウス, nhà nhiều người thuê chung).

シェアハウスという住すみ方かた

最近さいきん、シェアハウスに住すむ若わかい人ひとが増ふえている。Dạo này ngày càng nhiều người trẻ sống ở nhà ở chung.シェアハウスとは、台所だいどころや風呂ふろを何人なんにんかで一緒いっしょに使つかう家いえのことだ。Nhà ở chung là nhà mà mấy người dùng chung bếp, phòng tắm.自分じぶんの部屋へやはあるが、ほかの場所ばしょはみんなのものになる。Có phòng riêng, nhưng các chỗ khác là của chung.シェアハウスには、よい点てんが多おおい。Nhà ở chung có nhiều điểm hay.まず、家具かぐや電気製品でんきせいひんが最初さいしょからそろっているので、引ひっ越こしが簡単かんたんだ。Trước hết, đồ đạc và đồ điện có sẵn từ đầu nên chuyển nhà đơn giản.さらに、家賃やちんも安やすい。Hơn nữa, tiền nhà cũng rẻ.同おなじ広ひろさのアパートより、1か月げつ2万円まんえんほど安やすいところもある。Có chỗ rẻ hơn căn hộ cùng diện tích khoảng hai vạn yên một tháng.1、困こまることもある。(1), cũng có chuyện phiền.台所だいどころや風呂ふろを使つかいたい時間じかんが、ほかの人ひとと重かさなってしまうのだ。Giờ muốn dùng bếp, phòng tắm hay trùng với người khác.夜遅よるおそく帰かえってきた人ひとが音おとを立たてて、眠ねむれなかったという話はなしもよく聞きく。Cũng hay nghe chuyện người về khuya làm ồn nên không ngủ được.わたしも大学だいがくに入はいった年としから2年間ねんかん、シェアハウスに住すんでいた。Tôi cũng từng sống ở nhà ở chung hai năm, từ năm vào đại học.最初さいしょは、知しらない人ひとと暮くらすことに不安ふあんがあった。Lúc đầu tôi lo lắng vì phải sống với người lạ.一方いっぽう、ほかの住人じゅうにんは、わたしが来きたことをとても喜よろこんでくれた。Mặt khác, những người ở đó lại rất vui vì tôi đến.その結果けっか、週末しゅうまつには一緒いっしょに料理りょうりを作つくるほど仲なかよくなった。Kết quả là chúng tôi thân tới mức cuối tuần cùng nấu ăn.もちろん、うまくいかない日ひもあった。Dĩ nhiên cũng có những ngày không suôn sẻ.それでも、困こまったときに話はなしを聞きいてくれる人ひとがそばにいるのは、一人暮ひとりぐらしにはないよさだった。Dù vậy, lúc khó có người bên cạnh nghe mình nói là điều hay mà sống một mình không có.つまり、シェアハウスは安やすく住すむためだけの場所ばしょではない。Tức là, nhà ở chung không chỉ là chỗ để ở cho rẻ.人ひととのつながりを作つくる場所ばしょでもあるのだ。Mà còn là nơi tạo ra gắn kết với mọi người.

Câu 1

(1)に入いれるのに最もっともよい言葉ことばはどれですか。

Từ nào hợp nhất để điền vào (1)?

Câu 2

シェアハウスのよい点てんとして、本文ほんぶんに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với bài, nói về điểm hay của nhà ở chung?

Câu 3

筆者ひっしゃがほかの住人じゅうにんと仲なかよくなったのは、なぜですか。

Vì sao người viết thân với những người ở cùng?

Câu 4

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なんですか。

Trong bài, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Dừng ở từ nối

Từ nối là biển báo của bài: cùng chiều, ngược chiều, kết quả hay tóm lại. Đọc tới từ nối mà dừng một giây đoán chiều của câu sau, bạn sẽ đọc nhanh hơn, và dạng ngữ pháp đoạn văn (chỗ trống là từ nối) gần như tự ra đáp án.

  1. Thấy từ nối thì dừng một giây, đoán chiều của câu sau rồi mới đọc.
  2. Ý ngược sau しかし thường là ý người viết muốn nhấn.
  3. Ghi ký hiệu bên lề: = thêm ý cùng chiều (さらに, それに) · ⇔ ý ngược (しかし, 一方いっぽう) · → kết quả (それで, その結果けっか) · ∴ tóm lại (つまり, このように).

さらに、家賃やちんも安やすい。

= さらに: thêm một điểm hay cùng chiều với l4.

一方いっぽう、ほかの住人じゅうにんは、わたしが来きたことをとても喜よろこんでくれた。

⇔ 一方いっぽう: người viết lo, mọi người lại vui.

その結果けっか、週末しゅうまつには一緒いっしょに料理りょうりを作つくるほど仲なかよくなった。

→ その結果けっか: câu trước là nguyên nhân (câu hỏi 3).

つまり、シェアハウスは安やすく住すむためだけの場所ばしょではない。

∴ つまり: câu chốt (câu hỏi 4).

Hine: Mười chỗ dừng, mình đoán đúng bảy. Ba chỗ sai đều là 一方いっぽう — mình tưởng là "thêm ý", hoá ra là "mặt khác", ý ngược.

Nhắc lạiNghĩa và cách dùng từ nốiDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: vì thế, vậy mà; Nối câu: tức là, ví dụ

雨あめが強つよくなった。その結果けっか、試合しあいは中止ちゅうしになった · Mưa to hơn. Kết quả là trận đấu bị huỷ.

Cảnh 3 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Sau しかし là ý ngược lại.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 13

「「東京とうきょうで大雨おおあめ 電車でんしゃ止とまる」」

Bài 13: sáng Chủ nhật, một xấp báo cũ ông Yamada để lại ở quầy. Tiêu đề báo bỏ trợ từ, bỏ cả đuôi động từ — có tiêu đề không có động từ nào.

Vào bài sau

塵ちりも積つもれば山やまとなるBụi gom lại cũng thành núi.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3