Ôn 3· Đoạn dài (長文) và tiêu đề báo · còn 5 tuần· 22 phút

要ようするに、使つかい方かたを教おしえる人ひとが必要ひつようだTóm lại, cần có người chỉ cách dùngÔn 3 · Một bài dài

Tối thứ Hai trời trong, khoảng 12 độ. Hine bấm 12 phút cho một bài dài bốn câu. Xong, Hine tóm tắt bài trong hai câu tiếng Nhật rồi đọc cho Linh nghe. Linh nghĩ một lúc: "Tức là ông bà không phải không học được, mà là không có ai kiên nhẫn chỉ, đúng không chị?" Linh hiểu — Hine coi là đạt. Giờ tới lượt bạn: 12 phút, rồi tự tóm tắt trong hai câu.

  • Làm 1 bài dài (4 câu) trong 12 phút
  • Tự tóm tắt bài trong 2 câu
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 27 ngày

Thứ Hai 6/11, 9 giờ tối · Đoạn dài

Cảnh 1 · Đọc liền

Đọc liền một mạch

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

Bài vănBài "Người già và điện thoại thông minh"

Bài đoạn dài trong đề ôn của sách luyện; người viết kể chuyện bà mình học dùng điện thoại.

お年寄としよりとスマートフォン

最近さいきん、スマートフォンを持もつお年寄としよりが増ふえている。Dạo này ngày càng nhiều người già có điện thoại thông minh.家族かぞくと写真しゃしんを送おくり合あったり、病院びょういんの予約よやくをしたりと、便利べんりに使つかっている人ひとも多おおい。Nhiều người dùng tiện lợi: gửi ảnh qua lại với gia đình, đặt lịch bệnh viện.しかし、持もっていても、電話でんわをかけることにしか使つかわない人ひとも少すくなくない。Nhưng cũng không ít người có máy mà chỉ dùng để gọi điện.「使つかい方かたがよく分わからない」という声こえもよく聞きく。Cũng hay nghe người ta nói "không biết rõ cách dùng".「年としを取とると、新あたらしい機械きかいは覚おぼえられない」と言いう人ひともいる。Có người nói "già rồi thì không nhớ nổi máy móc mới".しかし、わたしはそうは思おもわない。Nhưng tôi không nghĩ vậy.わたしの祖母そぼは80歳さいを過すぎてからスマートフォンを使つかい始はじめたが、今いまでは毎朝まいあさニュースを読よみ、孫まごにメッセージを送おくっている。Bà tôi ngoài 80 mới bắt đầu dùng điện thoại thông minh, mà giờ sáng nào cũng đọc tin, nhắn tin cho cháu.祖母そぼが使つかえるようになったのは、近所きんじょの公民館こうみんかんで開ひらかれている教室きょうしつに通かよったからだ。Bà dùng được là nhờ đi học một lớp mở ở nhà văn hoá gần nhà.そこでは、大学生だいがくせいのボランティアが、一人一人ひとりひとりに合あわせてゆっくり教おしえてくれる。Ở đó, sinh viên tình nguyện chỉ chậm rãi, theo từng người một.祖母そぼは「分わからないことを何度なんど聞きいても、嫌いやな顔かおをされなかった」とうれしそうに話はなしていた。Bà vui vẻ kể: "Hỏi điều không biết bao nhiêu lần cũng không bị ai tỏ ra khó chịu."家族かぞくが教おしえようとすると、つい「さっきも言いったでしょう」と言いってしまう。Người nhà mà chỉ thì hay buột miệng: "Lúc nãy nói rồi mà."聞きくほうも遠慮えんりょして、分わからないことをそのままにしてしまうのだ。Người hỏi cũng ngại, rồi để chỗ không hiểu cứ thế mà bỏ qua.お年寄としよりがスマートフォンを使つかわないのは、覚おぼえる力ちからがないからではない。Người già không dùng điện thoại thông minh không phải vì không có sức nhớ.安心あんしんして何度なんどでも聞きける相手あいてがいないからなのだ。Mà vì không có ai để yên tâm hỏi bao nhiêu lần cũng được.要ようするに、使つかい方かたを教おしえる人ひとが必要ひつようだ。Tóm lại, cần người chỉ cách dùng.

Câu 1

「年としを取とると、新あたらしい機械きかいは覚おぼえられない」という意見いけんについて、筆者ひっしゃはどう考かんがえていますか。

Người viết nghĩ gì về ý kiến "già rồi thì không nhớ nổi máy móc mới"?

Câu 2

筆者ひっしゃの祖母そぼがスマートフォンを使つかえるようになったのは、なぜですか。

Vì sao bà của người viết dùng được điện thoại thông minh?

Câu 3

筆者ひっしゃによると、家族かぞくが教おしえるとうまくいかないことがあるのは、なぜですか。

Theo người viết, vì sao người nhà chỉ thì có khi không ổn?

Câu 4

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なんですか。

Trong bài, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

6 mẹo, một tuần

Câu sai thì mở lại bài cùng loại: lạc đoạn → bài 10, nhầm ý người khác → bài 11, nhầm chiều từ nối → bài 12. Không tóm tắt được trong 2 câu nghĩa là chưa nắm ý chính: đọc lại câu cuối mỗi đoạn.

  1. 12 phút, không quay lại từ đầuĐánh số đoạn rồi mới đọc; câu hỏi 1–3 đi theo thứ tự bài.
  2. Mỗi đoạn một mũi tên (bài 10)Đọc lướt câu đầu và câu cuối mỗi đoạn trước; câu 4 thường hỏi ý cả bài.
  3. Bút xanh, bút đỏ (bài 11)~という人ひともいる, ~と言いわれている là ý người khác; ý người viết đứng sau しかし, つまり, このように.
  4. Dừng ở từ nối (bài 12)Thấy từ nối thì đoán chiều câu sau: = cùng chiều · ⇔ ngược · → kết quả · ∴ tóm lại.
  5. Thêm lại trợ từ (bài 13)Tiêu đề báo bỏ は, を, が; ~へ là sắp xảy ra, ~か là chưa chắc.
  6. Tóm tắt trong 2 câuCâu 1 = vấn đề, câu 2 = ý người viết. Bài này Hine viết: お年寄としよりがスマートフォンを使つかわないのは、覚おぼえる力ちからがないからではない。安心あんしんして聞きける人ひとがいれば、使つかえるようになる。

Cảnh 3 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Tóm tắt trong 2 câu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Bài 14

「※印じるしも必かならず読よむ。」

Bài 14: sang tờ tìm thông tin, khoảng 600 chữ. Phòng du học sinh phát tờ hướng dẫn học bổng năm học sau — bảng điều kiện bốn loại, và ba dòng dấu ※ ở cuối tờ.

Vào bài sau

雨垂あまだれ石いしを穿うがつNước nhỏ giọt mãi cũng mòn đá.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3