Bài 3· Đoạn ngắn (短文) · còn 8 tuần· 22 phút

ただしTuy nhiên (sau đó là ngoại lệ)Thông báo và hướng dẫn

Chiều thứ Năm, bão đang tới gần, gió mạnh dần, mưa, khoảng 19 độ. Bão đi gần Tokyo. Hộp thư có tờ thông báo của khu phố về việc thu rác ngày mai, nhóm chat ひまわり có ảnh tờ quy định khi có bão của chú cửa hàng trưởng. Linh gõ cửa: "Chị ơi, mai tàu mà dừng thì em có phải đi làm không?" Hine đọc kỹ từng dòng ただし rồi mới trả lời — vì câu trả lời đổi hẳn sau chữ đó.

  • Thông báo khu phố, quy định ở công ty
  • Tìm điều kiện, ngoại lệ: ただし (có điều), なお (ngoài ra)
  • Câu hỏi hay gặp: điều nào đúng với nội dung
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 52 ngày

Thứ Năm 12/10, 3 giờ chiều · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Thông báoThông báo của khu phố

Tờ thông báo của hội khu phố bỏ vào hộp thư chiều thứ Năm 12/10.

台風たいふうの日ひのごみ収集しゅうしゅうについて

台風たいふうが近ちかづいているため、明日あした13日にち(金きん)のごみ収集しゅうしゅうについてお知しらせします。Vì bão đang tới gần, xin thông báo về việc thu rác ngày mai, thứ Sáu 13.朝あさ7時じに東京とうきょうに暴風警報ぼうふうけいほうが出でている場合ばあいは、収集しゅうしゅうを中止ちゅうしし、来週らいしゅうの金曜日きんようびに延期えんきします。Trường hợp 7 giờ sáng Tokyo đang có cảnh báo gió bão, sẽ ngừng thu và dời sang thứ Sáu tuần sau.警報けいほうが出でていない場合ばあいは、いつもどおり収集しゅうしゅうします。Trường hợp không có cảnh báo thì thu như mọi khi.ただし、風かぜで飛とばされないよう、ごみは必かならずネットの下したに入いれてください。Có điều, để rác không bị gió thổi bay, nhất định phải để dưới lưới.なお、詳くわしくは掲示板けいじばんをご覧らんください。Ngoài ra, chi tiết xin xem bảng tin.

Câu 1

このお知しらせの内容ないようと合あうものはどれですか。

Điều nào đúng với nội dung thông báo này?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Sau ただし là ngoại lệ

Thông báo ở Nhật viết rất đều: quy định chung trước, rồi ~場合ばあいは cho từng trường hợp, rồi ただし và なお ở cuối. Đề N3 thích hỏi đúng hai chữ cuối, và thích đặt một lựa chọn trộn hai trường hợp với nhau.

  1. Sau ただし (có điều) là ngoại lệ, sau なお (ngoài ra) là thông tin thêm: hai chỗ này hay được hỏi.
  2. Gạch mọi ~場合ばあいは (trường hợp…): mỗi trường hợp một cách làm khác.
  3. Lựa chọn trộn hai trường hợp với nhau là bẫy.

暴風警報ぼうふうけいほうが出でている場合ばあいは、収集しゅうしゅうを中止ちゅうしし…

Trường hợp 1: có cảnh báo → ngừng thu.

警報けいほうが出でていない場合ばあいは、いつもどおり収集しゅうしゅうします。

Trường hợp 2: không cảnh báo → thu như thường.

ただし、ごみは必かならずネットの下したに入いれてください。

Ngoại lệ đi kèm trường hợp 2 — lựa chọn ghép nó với trường hợp 1 là bẫy.

なお、詳くわしくは掲示板けいじばんをご覧らんください。

Thông tin thêm: xem bảng tin.

Hine: Mình bảo Linh: "Tụi mình đi bộ tới ひまわり được, nên dòng ただし là dành cho tụi mình đó — mai vẫn đi làm nha." Linh than một tiếng rồi đi tìm áo mưa.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Tờ quy định của ひまわり trong nhóm chat và thông báo của trường. Linh còn đứng ở cửa chờ câu trả lời.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Thông báoQuy định của ひまわり khi có bão

Ảnh tờ quy định dán ở phòng nghỉ, chú cửa hàng trưởng gửi vào nhóm chat chiều thứ Năm.

台風たいふうのときのシフトについて

台風たいふうなどで電車でんしゃが止とまった場合ばあい、無理むりに出勤しゅっきんする必要ひつようはありません。Trường hợp tàu dừng vì bão…, không cần cố đi làm.休やすむ場合ばあいは、シフトが始はじまる3時間じかん前まえまでに店長てんちょうに電話でんわしてください。Trường hợp nghỉ, hãy gọi điện cho cửa hàng trưởng chậm nhất 3 tiếng trước khi ca bắt đầu.ただし、歩あるいて来こられる人ひとは、できるだけ出勤しゅっきんをお願ねがいします。Có điều, ai đi bộ tới được thì cố gắng đi làm.店みせを早はやく閉しめる場合ばあいは、店長てんちょうからグループにメッセージを送おくります。Trường hợp đóng cửa sớm, cửa hàng trưởng sẽ nhắn vào nhóm.なお、休やすんだシフトの分ぶんは、後あとで交代こうたいで入はいってもらうことがあります。Ngoài ra, ca đã nghỉ có thể sau này phải thay phiên nhau làm bù.

店長てんちょう

Câu 2

電車でんしゃで通かよっているスタッフが、電車でんしゃが止とまったため、午後ごご6時じからのシフトを休やすみたいです。どうしなければなりませんか。

Một nhân viên đi làm bằng tàu muốn nghỉ ca từ 6 giờ chiều vì tàu dừng. Phải làm gì?

Thông báoThông báo của trường

Thông báo trên trang của trường Sakura, gửi sinh viên chiều thứ Năm.

台風たいふうによる休講きゅうこうについて

台風たいふうで電車でんしゃが止とまった場合ばあいの授業じゅぎょうについてお知しらせします。Xin thông báo về giờ học trong trường hợp tàu dừng vì bão.午前ごぜん6時じに山手線やまのてせんが止とまっている場合ばあいは、午前ごぜんの授業じゅぎょうを休講きゅうこうとします。Trường hợp 6 giờ sáng tuyến Yamanote đang dừng, các giờ học buổi sáng được nghỉ.午前ごぜん10時じまでに動うごき始はじめた場合ばあいは、午後ごごの授業じゅぎょうは行おこないます。Trường hợp tàu chạy lại trước 10 giờ sáng thì buổi chiều vẫn học.ただし、警報けいほうが出でた場合ばあいは休やすみとします。Có điều, trường hợp có cảnh báo thì cho nghỉ.休講きゅうこうになった授業じゅぎょうの補講ほこうについては、後あとでお知しらせします。Về giờ học bù cho buổi nghỉ, sẽ thông báo sau.

Câu 3

朝あさ6時じに山手線やまのてせんが止とまっていて、9時じに動うごき始はじめました。警報けいほうは出でていません。授業じゅぎょうはどうなりますか。

6 giờ sáng tuyến Yamanote dừng, 9 giờ chạy lại. Không có cảnh báo. Giờ học sẽ ra sao?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Có điều, trường hợp có cảnh báo thì cho nghỉ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 4

「大切たいせつなのは聞きく勇気ゆうきではないだろうか。」

Bài 4: sau bão, Hine đọc tập giấy "Người đi trước nói" mang về từ hội thảo. Câu chốt của mỗi đoạn trốn ở cuối, sau một cái đuôi trông như câu hỏi.

Vào bài sau

念ねんには念ねんを入いれよCẩn thận lại thêm cẩn thận.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3