Bài 5· Đoạn ngắn (短文) · còn 8 tuần· 20 phút

とのことですNghe nhắn lại là… (lời của người khác)Tin nhắn và giấy nhắn ở chỗ làm

Chiều thứ Hai mưa, khoảng 17 độ, còn mười phút nữa vào ca. Trên bàn phòng nghỉ có ba tờ giấy nhắn bàn giao ca. Linh cầm một tờ lên: "Tờ này ai nhắn cho ai hả chị? Việc này xong chưa?" Hine chỉ cho Linh chữ とのことです: người viết đang nhắn lại lời của người khác — và việc "đã xong" với việc "còn phải làm" chỉ khác nhau ở cái đuôi.

  • Giấy nhắn bàn giao ca, tin nhắn của cấp trên
  • Ai nhắn cho ai, nhắn thay ai: ~とのことです (nhắn rằng…)
  • Việc đã xong và việc còn phải làm
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 48 ngày

Thứ Hai 16/10, 5 giờ 50 chiều · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

2:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Giấy nhắnGiấy nhắn của Sato

Sato viết lúc hết ca chiều, để trên bàn phòng nghỉ cho ca tối.

夜よるのシフトの皆みなさんへ

お疲つかれさまです。今日きょうの飲のみ物ものの配達はいたつは、雨あめのため夜よる7時じごろになるそうです。Mọi người vất vả rồi. Nghe nói hàng đồ uống hôm nay vì mưa nên khoảng 7 giờ tối mới tới.届とどいたら、新あたらしいものを棚たなの奥おくに、古ふるいものを手前てまえに並ならべてほしいとのことです(店長てんちょうより)。Chú cửa hàng trưởng nhắn: hàng tới thì xếp đồ mới vào trong kệ, đồ cũ ra phía ngoài.棚たなの整理せいりはもう済すんでいます。Việc sắp xếp kệ đã xong rồi.空からの段だんボールは、裏うらの倉庫そうこに置おいてあります。Thùng các-tông rỗng đã để ở kho phía sau.捨すてるのは明日あしたの朝あさのシフトの人ひとにお願ねがいしてあるので、そのままで大丈夫だいじょうぶです。Việc vứt đã nhờ ca sáng mai rồi, nên cứ để nguyên là được.

佐藤さとう

Câu 1

夜よるのシフトの人ひとは、このあと何なにをしますか。

Người ca tối sau đây sẽ làm gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Lời này của ai?

Giấy nhắn ở chỗ làm hiếm khi chỉ có lời của người viết. Người viết hay chuyển lời cấp trên, nhắc việc đã làm, và dặn việc còn lại — ba thứ đó nằm trong cùng một tờ. Đề hỏi "sau đây ai làm gì", nên phải tách cho ra.

  1. ~との ことです, ~そうです (nghe nói) là lời của người thứ ba: tìm xem lời đó của ai.
  2. ~て あります, 済すんで います là việc đã xong; ~て おいて ください là việc còn phải làm.

…並ならべてほしいとのことです(店長てんちょうより)。

とのことです + 店長てんちょうより: lời của cửa hàng trưởng, Sato chỉ chuyển lại.

棚たなの整理せいりはもう済すんでいます。

済すんでいます: việc đã xong — gạch đi.

明日あしたの朝あさのシフトの人ひとにお願ねがいしてあるので…

~てある: đã nhờ ca sáng rồi — không phải việc của ca tối.

Hine: Mình chỉ Linh chia mỗi tờ thành ba màu: lời của ai, việc đã xong, việc còn lại. Tờ của Sato chỉ còn đúng một việc cho ca tối.

Nhắc lại~とのことだ (nhắn rằng…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nghe đâu đề năm nay khó

遅おくれるとのことです · (Người đó) nhắn là sẽ đến muộn. Ngữ pháp N3 đã dạy kỹ ~とのことだ ở bài "Nghe đâu đề năm nay khó"; ở đây bạn chỉ cần nhận ra đây là lời nhắn lại.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Tin nhắn chú cửa hàng trưởng gửi nhóm hồi trưa, và tờ giấy của ca sáng kẹp dưới hộp đồ bỏ quên.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của cửa hàng trưởng

Chú cửa hàng trưởng gửi nhóm chat ひまわり trưa thứ Hai 16/10.

皆みなさん、お疲つかれさまです。店長てんちょうです。Mọi người vất vả rồi, chú đây.今週こんしゅう木曜日もくようびに予定よていしていたスタッフ会議かいぎですが、本社ほんしゃの人ひとが来くることになったため、金曜日きんようびの午後ごご3時じに変更へんこうします。Cuộc họp nhân viên định vào thứ Năm tuần này, vì người bên trụ sở sẽ đến nên đổi sang 3 giờ chiều thứ Sáu.場所ばしょは同おなじく2階かいの休憩室きゅうけいしつです。Địa điểm vẫn là phòng nghỉ tầng 2.金曜日きんようびにシフトが入はいっていない人ひとも、できれば参加さんかしてください。Ai thứ Sáu không có ca cũng cố gắng tham gia.参加さんかできない人ひとは、水曜日すいようびまでに佐藤さとうさんに伝つたえてください。会議かいぎの内容ないようは、後あとで佐藤さとうさんにまとめて送おくってもらいます。Ai không tham gia được thì báo Sato trước thứ Tư. Nội dung họp sau đó sẽ nhờ Sato tóm lại gửi cho.

Câu 2

金曜日きんようびの会議かいぎに出でられない人ひとは、どうしなければなりませんか。

Người không dự được cuộc họp thứ Sáu phải làm gì?

Giấy nhắnGiấy nhắn của ca sáng

Người ca sáng viết, kẹp dưới hộp đồ bỏ quên ở quầy.

夕方ゆうがたのシフトの方かたへ

午前ごぜん11時じごろ、昨日きのう来きたお客様きゃくさまから、店みせに青あおい傘かさを忘わすれなかったかと電話でんわがありました。Khoảng 11 giờ trưa, một vị khách tới hôm qua gọi điện hỏi có để quên ô xanh ở cửa hàng không.忘わすれ物ものの箱はこを見みましたが、青あおい傘かさが二本にほんあって、どちらか分わかりませんでした。Đã xem hộp đồ bỏ quên nhưng có hai chiếc ô xanh, không biết là chiếc nào.店長てんちょうが後あとで電話でんわするとのことです。Cửa hàng trưởng nhắn là lát nữa sẽ gọi điện.お客様きゃくさまが店みせに来こられたら、傘かさは渡わたさずに、まず店長てんちょうを呼よんでください。Nếu khách đến cửa hàng thì đừng đưa ô, trước hết hãy gọi cửa hàng trưởng.

朝あさのシフトより

Câu 3

夕方ゆうがたのシフトの人ひとは、お客様きゃくさまが店みせに来きたらどうしますか。

Nếu khách đến cửa hàng, người ca chiều sẽ làm gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Cửa hàng trưởng nhắn là lát nữa sẽ gọi điện.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Ôn 1

「時間内じかんないに4つ全部ぜんぶ読よめた。」

Ôn 1: bấm 12 phút, làm bốn đoạn ngắn liền một mạch như đề thật — email, thông báo, đoạn ý kiến, giấy nhắn.

Vào bài sau

塵ちりも積つもれば山やまとなるGóp gió thành bão.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3