Ôn 1· Đoạn ngắn (短文) · còn 8 tuần· 20 phút

また ただしを 見落みおとしたLại bỏ sót chữ ただしÔn 1 · Bốn đoạn ngắn

Tối thứ Ba trời trong, khoảng 16 độ. Hine bấm 12 phút làm bốn đoạn ngắn: một email, một thông báo, một đoạn ý kiến, một giấy nhắn. Chấm xong, Hine thở dài: "Lại bỏ sót chữ ただし." — sai đúng câu thông báo. Bạn làm thử xem mình có sa vào đúng chỗ đó không.

  • Làm 4 đoạn ngắn trong 12 phút
  • Dạng nào sai thì quay lại bài đó
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 47 ngày

Thứ Ba 17/10, 9 giờ tối · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc liền

Đọc liền một mạch

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

ThưEmail của phòng du học sinh

Phòng du học sinh gửi mọi du học sinh, giữa tháng Mười.

留学生りゅうがくせいの皆みなさん

留学生りゅうがくせいの健康診断けんこうしんだんについて

今年ことしの健康診断けんこうしんだんを、11月がつ8日か(水すい)と9日か(木もく)に行おこないます。Khám sức khoẻ năm nay tổ chức vào thứ Tư 8/11 và thứ Năm 9/11.どちらか都合つごうのいい日ひを選えらんで、10月がつ31日にちまでに大学だいがくのホームページから申もうし込こんでください。Hãy chọn một ngày tiện cho mình và đăng ký trên trang của trường trước 31/10.当日とうじつは学生証がくせいしょうを忘わすれずにお持もちください。Hôm đó nhớ mang theo thẻ sinh viên.なお、日本にほんで初はじめて受うける人ひとは、申もうし込こむ前まえに留学生課りゅうがくせいかで質問票しつもんひょうを受うけ取とってください。Ngoài ra, ai khám lần đầu ở Nhật thì trước khi đăng ký hãy tới phòng du học sinh nhận phiếu câu hỏi.

留学生課りゅうがくせいか

Câu 1

日本にほんで初はじめて健康診断けんこうしんだんを受うける留学生りゅうがくせいは、まず何なにをしなければなりませんか。

Du học sinh khám sức khoẻ lần đầu ở Nhật trước hết phải làm gì?

Thông báoThông báo của khu phố

Thông báo của hội khu phố dán ở bảng tin gần nhà bà chủ.

公園こうえんのそうじのお知しらせ

10月がつ29日にち(日にち)午前ごぜん9時じから、わかば公園こうえんのそうじを行おこないます。Từ 9 giờ sáng Chủ nhật 29/10 sẽ dọn công viên Wakaba.手袋てぶくろとごみ袋ぶくろは町内会ちょうないかいで用意よういしますので、何なにも持もたずにお越こしください。Găng tay và túi rác hội khu phố chuẩn bị, xin cứ đến tay không.雨あめの場合ばあいは、次つぎの週しゅうの日曜日にちようびに延期えんきします。Trường hợp mưa thì dời sang Chủ nhật tuần sau.ただし、小雨こさめの場合ばあいは予定よていどおり行おこないます。Có điều, trường hợp mưa nhỏ thì vẫn làm như dự định.参加さんかできる方かたは、25日にちまでに回覧板かいらんばんにお名前なまえをお書かきください。Ai tham gia được xin ghi tên vào bảng chuyền tay trước ngày 25.

Câu 2

このお知しらせの内容ないようと合あうものはどれですか。

Điều nào đúng với nội dung thông báo này?

Bài vănĐoạn ý kiến

Một đoạn ý kiến ngắn trong sách luyện của Hine, người viết là một du học sinh.

「すみません」の気持きもち

日本にほんに来きたばかりのころ、何なにかしてもらうたびに「すみません」と言いわれるのが不思議ふしぎだった。Hồi mới sang Nhật, tôi thấy lạ khi mỗi lần giúp ai việc gì lại được nói "すみません".悪わるいことをしたわけではないのに、なぜ謝あやまるのだろうと思おもったのだ。Có làm gì sai đâu, sao lại xin lỗi, tôi nghĩ vậy.しかし、日本人にほんじんの友人ゆうじんによると、それは「手間てまをかけさせて申もうし訳わけない」という気持きもちなのだそうだ。Nhưng theo một người bạn Nhật, đó là cảm giác "ngại vì đã làm phiền anh mất công".言葉ことばをそのまま訳やくすのではなく、その裏うらにある気持きもちを考かんがえることが大切たいせつなのではないだろうか。Chẳng phải điều quan trọng là nghĩ tới tấm lòng phía sau lời nói, thay vì dịch nguyên chữ sao.

Câu 3

筆者ひっしゃの言いいたいことは何なんですか。

Điều người viết muốn nói là gì?

Giấy nhắnGiấy nhắn của Sato

Sato để trong tủ đồ của Hine ở ひまわり.

ヒネさんへ

ヒネさんの来週らいしゅう土曜日どようびのシフト、わたしが代かわりに入はいれます。Ca thứ Bảy tuần sau của chị Hine, em làm thay được.店長てんちょうにも聞きいたところ、それでいいとのことでした。Em hỏi chú cửa hàng trưởng rồi, chú nói vậy là được.交代表こうたいひょうには、もうわたしの名前なまえを書かいておきました。Em đã ghi tên em vào bảng đổi ca rồi.その代かわり、来週らいしゅう水曜日すいようびの夜よるのわたしのシフトに入はいってもらえませんか。Đổi lại, chị vào ca tối thứ Tư tuần sau của em được không ạ?大丈夫だいじょうぶかどうか、明日あしたまでに返事へんじをください。Được hay không, chị trả lời em trước ngày mai nhé.

佐藤さとう

Câu 4

ヒネさんは、このあと何なにをしなければなりませんか。

Sau đây Hine phải làm gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

6 mẹo, một tuần

Sai câu nào thì mở lại bài cùng loại văn bản: email → bài 2, thông báo → bài 3, đoạn ý kiến → bài 4, giấy nhắn → bài 5.

  1. Đọc câu hỏi trướcĐọc câu hỏi trước, rồi mới đọc đoạn.
  2. 3 phút một đoạn3 phút một đoạn: quá giờ thì chọn đáp án đang nghiêng về rồi đi tiếp.
  3. Việc của ai, trước ngày nào (bài 2)Đuôi ~てください, ~ていただけないでしょうか là việc của bạn; gạch ~までに và tên người cần trả lời.
  4. Sau ただし là ngoại lệ (bài 3)ただし = ngoại lệ, なお = thông tin thêm; lựa chọn trộn hai trường hợp ~場合ばあいは là bẫy.
  5. Câu chốt nằm ở cuối (bài 4)Tìm đuôi ~と思おもう, ~のではないだろうか ở câu cuối; lựa chọn chỉ nhắc ví dụ thì loại.
  6. Lời này của ai? (bài 5)とのことです là lời người thứ ba; ~てある, 済すんでいる là việc đã xong.

Cảnh 3 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Đọc kịp cả 4 đoạn trong giờ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 6

「一ひとつの段落だんらくに一ひとつの考かんがえ。」

Bài 6: bước sang đoạn vừa, khoảng 350 chữ. Hine đọc một bài tản văn ở căng tin, ghi một dòng bên lề mỗi đoạn — còn ワン thì đoán sai vì chỉ đọc câu đầu.

Vào bài sau

七転ななころび八起やおきNgã bảy lần, đứng dậy tám lần.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3