Bài 4· Đoạn ngắn (短文) · còn 8 tuần· 22 phút

~のではないだろうか…chẳng phải là… sao? (ý của người viết)Ý người viết trong đoạn ngắn

Sáng Chủ nhật trời trong sau bão, khoảng 20 độ. Hôm qua ở hội thảo việc làm, Hine mang về tập giấy "Người đi trước nói": những đoạn ngắn của du học sinh đã đi làm. Sáng nay Hine đọc, gạch dưới câu chốt của từng đoạn bằng bút đỏ; đoạn của Tanaka nằm ở trang cuối. Cái bẫy: đoạn nào cũng kể một chuyện rất cụ thể, nhưng đề hỏi điều người viết MUỐN NÓI.

  • Đoạn ý kiến ngắn
  • Câu chốt thường ở cuối, sau とおもう (tôi nghĩ), のではないだろうか (chẳng phải là… sao)
  • Câu hỏi ひっしゃの いいたい こと (điều người viết muốn nói)
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 49 ngày

Chủ nhật 15/10, 10 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài văn"Người đi trước nói" · về kính ngữ

Đoạn của một du học sinh đã đi làm hai năm ở Tokyo, in trong tập giấy của hội thảo việc làm.

敬語けいごが怖こわかったころ

日本にほんの会社かいしゃで働はたらき始はじめたころ、わたしは敬語けいごを間違まちがえるのが怖こわくて、会議かいぎでほとんど話はなせなかった。Hồi mới đi làm ở công ty Nhật, tôi sợ dùng sai kính ngữ nên trong cuộc họp gần như không nói được.正ただしい言いい方かたを頭あたまの中なかで探さがしているうちに、話はなす機会きかいがなくなってしまうのだ。Trong lúc còn lục tìm cách nói đúng trong đầu thì cơ hội nói đã qua mất.ある日ひ、先輩せんぱいに「少すこしぐらい間違まちがえても、だれも気きにしないよ」と言いわれた。Một hôm, một anh chị đi trước bảo tôi: "Sai một chút cũng chẳng ai để ý đâu."それから、思おもったことをまず口くちに出だすようにした。Từ đó, tôi cố nói ra điều mình nghĩ trước đã.完璧かんぺきな敬語けいごより、伝つたえようとする気持きもちのほうが大事だいじだと思おもう。Tôi nghĩ tấm lòng muốn truyền đạt quan trọng hơn kính ngữ hoàn hảo.

Câu 1

筆者ひっしゃの言いいたいことは何なんですか。

Điều người viết muốn nói là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Câu chốt nằm ở cuối

Đoạn ý kiến ngắn thường đi theo đường: chuyện của tôi → điều tôi nhận ra. Ba câu đầu kể rất cụ thể, nên lựa chọn nào nhắc lại chuyện kể cũng "nghe đúng". Điều người viết muốn nói nằm ở câu cuối, có cái đuôi cho biết.

  1. Câu chốt thường ở cuối, đuôi ~と思おもう (tôi nghĩ), ~のでは ないだろうか (chẳng phải là… sao), ~べきだ (nên).
  2. ~のでは ないだろうか là khẳng định nhẹ nhàng, không phải câu hỏi.
  3. Lựa chọn nói đúng một ví dụ trong đoạn nhưng không phải ý chính: loại.

完璧かんぺきな敬語けいごより、伝つたえようとする気持きもちのほうが大事だいじだと思おもう。

Đuôi ~と思おもう ở câu cuối: đây là câu chốt.

ある日ひ、先輩せんぱいに「…」と言いわれた。

Chuyện kể dẫn tới ý chính — lựa chọn chỉ nhắc chuyện này là bẫy.

大切たいせつなのは聞きく勇気ゆうきではないだろうか。

Trông như câu hỏi, thật ra là "tôi cho rằng điều quan trọng là dám hỏi".

Hine: Mình gạch đỏ đúng một câu mỗi đoạn. Đoạn của anh Tanaka gạch xong mình bật cười: đây là điều anh nhắc mình suốt hồi ở ひまわり.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Ba đoạn nữa trong tập giấy

Đoạn về giờ giấc, đoạn về hỏi lại, và đoạn của Tanaka ở trang cuối. Gạch câu chốt trước, rồi mới nhìn bốn lựa chọn.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 7 phút cho 3 đoạn ngắn.

Bài văn"Người đi trước nói" · về giờ giấc

Đoạn của một du học sinh làm ở công ty thương mại, trong cùng tập giấy.

早はやすぎても困こまる

日本にほんで「時間じかんを守まもる」というと、遅おくれないことだと思おもわれがちだ。Ở Nhật, nói "giữ giờ" người ta hay nghĩ là không đến muộn.しかし、わたしが職場しょくばで学まなんだのは、早はやすぎるのも困こまるということだった。Nhưng điều tôi học được ở chỗ làm là đến quá sớm cũng phiền.約束やくそくの20分ぷん前まえに取引先とりひきさきを訪たずねたとき、相手あいてはまだ準備じゅんびができておらず、かえって迷惑めいわくをかけてしまった。Lần tôi tới công ty đối tác trước giờ hẹn 20 phút, bên kia còn chưa chuẩn bị xong, thành ra lại làm phiền họ.時間じかんを守まもるとは、相手あいての予定よていに合あわせることなのではないだろうか。Giữ giờ chẳng phải là làm theo lịch của người kia sao.

Câu 2

筆者ひっしゃは、「時間じかんを守まもる」とはどういうことだと考かんがえていますか。

Người viết nghĩ "giữ giờ" là thế nào?

Bài văn"Người đi trước nói" · về hỏi lại

Đoạn của một du học sinh làm lễ tân khách sạn, trong cùng tập giấy.

聞きき返かえすのは失礼しつれいか

電話でんわで相手あいての名前なまえが聞きき取とれなかったとき、何度なんども聞きき返かえすのは失礼しつれいだと思おもい、わたしは分わかったふりをした。Có lần nghe điện thoại không nghe rõ tên người gọi, tôi nghĩ hỏi lại nhiều lần là bất lịch sự nên giả vờ đã hiểu.その結果けっか、伝言でんごんのメモに違ちがう名前なまえを書かいてしまい、上司じょうしを困こまらせることになった。Kết quả là tôi ghi sai tên vào giấy nhắn, làm cấp trên khổ sở.聞きき返かえすのは少すこし恥はずかしい。Hỏi lại thì hơi ngại.だが、間違まちがったまま進すすめるほうが、ずっと相手あいてに失礼しつれいなのではないだろうか。Nhưng cứ để sai mà làm tiếp chẳng phải còn bất lịch sự với người ta hơn nhiều sao.

Câu 3

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài văn"Người đi trước nói" · đoạn của Tanaka

Đoạn Tanaka viết, in ở trang cuối tập giấy — anh là nhân viên mới từ tháng Tư.

1分ぷんで済すむこと

入社にゅうしゃしたばかりのころ、頼たのまれた仕事しごとのやり方かたがよく分わからないまま、自分じぶんで考かんがえて進すすめてしまったことがある。Hồi mới vào công ty, có lần tôi chưa hiểu rõ cách làm việc được giao mà vẫn tự nghĩ rồi làm luôn.忙いそがしそうな先輩せんぱいに声こえをかけるのは迷惑めいわくだと思おもったからだ。Vì tôi nghĩ hỏi đàn anh đang bận là làm phiền.結局けっきょく、最初さいしょからやり直なおすことになり、先輩せんぱいの時間じかんをもっと使つかわせてしまった。Rốt cuộc phải làm lại từ đầu, còn tốn thời gian của đàn anh hơn.分わからないことは、その場ばで聞きけば1分ぷんで済すむ。Chuyện không hiểu, hỏi ngay lúc đó thì một phút là xong.大切たいせつなのは聞きく勇気ゆうきではないだろうか。Điều quan trọng chẳng phải là dám hỏi sao.

Câu 4

筆者ひっしゃの言いいたいことは何なんですか。

Điều người viết muốn nói là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Điều quan trọng chẳng phải là dám hỏi sao.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 5

「店長てんちょうが後あとで電話でんわするとのことです。」

Bài 5: ba tờ giấy nhắn bàn giao ca trên bàn phòng nghỉ ひまわり. Linh hỏi: tờ này ai nhắn cho ai? Bí mật nằm ở とのことです.

Vào bài sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじHỏi thì ngại một lúc, không hỏi thì ngại cả đời.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3