Bài 11· Đoạn dài (長文) và tiêu đề báo · còn 5 tuần· 25 phút

つまり、大切たいせつなのは言葉ことばより内容ないようなのだTức là, điều quan trọng là nội dung hơn là ngôn ngữNgười viết muốn nói gì

Thứ Sáu là ngày Văn hoá, nghỉ lễ; trời trong, khoảng 17 độ. Ở thư viện khu phố, Hine đọc bài dài về chuyện dùng tiếng Anh ở công ty Nhật. Người viết dẫn ý kiến của cả người ủng hộ lẫn người phản đối rồi mới nói ý mình — và đề hay đặt ý của "người khác" vào lựa chọn. Hine dùng hai màu bút: xanh cho ý người khác, đỏ cho ý người viết.

  • Câu hỏi ひっしゃの かんがえ (suy nghĩ người viết)
  • Phân biệt ý người khác người viết dẫn lại với ý của chính người viết: ~という人もいる (cũng có người nói…)
  • Câu chốt sau つまり (tức là), このように (như vậy)
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 30 ngày

Thứ Sáu 3/11 (ngày Văn hoá, nghỉ lễ), 3 giờ chiều · Đoạn dài

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài "Tiếng Anh ở công ty"

Bài đoạn dài trong sách luyện, một nhân viên công ty viết về các buổi họp bằng tiếng Anh.

会社かいしゃの英語えいご

最近さいきん、社内しゃないの会議かいぎを英語えいごで行おこなう日本にほんの会社かいしゃが増ふえている。Dạo này ngày càng nhiều công ty Nhật họp nội bộ bằng tiếng Anh.海外かいがいの客きゃくが増ふえ、英語えいごができないと仕事しごとにならないと言いわれているからだ。Vì khách nước ngoài tăng, người ta nói không biết tiếng Anh thì không làm việc được.英語えいごの会議かいぎに賛成さんせいする人ひとは多おおい。Nhiều người tán thành họp bằng tiếng Anh.毎日まいにち使つかえば自然しぜんに上手じょうずになるという人ひともいる。Có người nói dùng hằng ngày thì tự nhiên sẽ giỏi.外国人がいこくじんの社員しゃいんが会議かいぎに参加さんかしやすくなるという意見いけんもある。Cũng có ý kiến cho rằng nhân viên người nước ngoài sẽ dễ tham gia họp hơn.一方いっぽうで、反対はんたいの声こえもある。Mặt khác, cũng có tiếng phản đối.英語えいごが苦手にがてな社員しゃいんは、意見いけんがあっても黙だまってしまうという人ひともいる。Có người nói nhân viên kém tiếng Anh dù có ý kiến cũng im lặng.日本人同士にほんじんどうしなら、日本語にほんごで話はなしたほうが早はやいと言いわれることもある。Cũng có khi người ta bảo người Nhật với nhau thì nói tiếng Nhật nhanh hơn.わたしの会社かいしゃでも、去年きょねんから週しゅうに一度いちど、英語えいごで会議かいぎをしている。Công ty tôi cũng vậy, từ năm ngoái mỗi tuần họp một lần bằng tiếng Anh.最初さいしょの数すうか月げつは、正ただしい英語えいごで話はなそうとして、なかなか発言はつげんできなかった。Mấy tháng đầu, tôi cố nói tiếng Anh cho đúng nên mãi không phát biểu được.ところが、あるとき、英語えいごが上手じょうずではない先輩せんぱいが、短みじかい言葉ことばで自分じぶんの考かんがえをはっきり伝つたえているのを見みた。Thế nhưng có lần, tôi thấy một đàn anh tiếng Anh không giỏi mà vẫn dùng câu ngắn nói rõ ý mình.会議かいぎのあと、その先輩せんぱいの意見いけんが採用さいようされた。Họp xong, ý kiến của đàn anh ấy được chọn.そのとき気きづいた。Lúc đó tôi nhận ra.会議かいぎで求もとめられているのは、きれいな英語えいごではなく、何なにを伝つたえたいかなのだ。Điều cuộc họp cần không phải tiếng Anh đẹp, mà là mình muốn truyền đạt điều gì.英語えいごの会議かいぎがいいか悪わるいかは、会社かいしゃによって違ちがうだろう。Họp bằng tiếng Anh hay hay dở, chắc tuỳ từng công ty.しかし、わたしは、言葉ことばが苦手にがてだからといって黙だまってしまうのはもったいないと思おもう。Nhưng tôi nghĩ chỉ vì kém ngoại ngữ mà im lặng thì thật phí.つまり、大切たいせつなのは言葉ことばより内容ないようなのだ。Tức là, điều quan trọng là nội dung hơn là ngôn ngữ.

Câu 1

「反対はんたいの声こえ」として、本文ほんぶんに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với bài, nói về "tiếng phản đối"?

Câu 2

筆者ひっしゃが最初さいしょ、英語えいごの会議かいぎでなかなか発言はつげんできなかったのはなぜですか。

Vì sao lúc đầu người viết mãi không phát biểu được trong các buổi họp tiếng Anh?

Câu 3

「そのとき気きづいた」とあるが、筆者ひっしゃは何なにに気きづきましたか。

"Lúc đó tôi nhận ra" — người viết nhận ra điều gì?

Câu 4

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Bút xanh, bút đỏ

Bài dài N3 hay dẫn ý của "người khác" trước: người ủng hộ, người phản đối, người ta nói. Những ý đó có trong bài, nên đề đặt chúng vào lựa chọn — đúng với bài mà sai với câu hỏi 筆者ひっしゃの考かんがえ. Tách hai loại ý bằng hai màu là hết nhầm.

  1. ~と いう 人ひとも いる, ~と 言いわれて いる (người ta nói rằng) là ý người khác: chưa phải ý người viết.
  2. Ý người viết hay đứng sau しかし, つまり, このように.
  3. Câu hỏi 筆者ひっしゃの考かんがえ: lựa chọn nào khớp câu bút xanh thì loại trước.

毎日まいにち使つかえば自然しぜんに上手じょうずになるという人ひともいる。

Bút xanh: ~という人ひともいる — ý người khác.

日本人同士にほんじんどうしなら、日本語にほんごで話はなしたほうが早はやいと言いわれることもある。

Bút xanh: ~と言いわれる.

しかし、わたしは、言葉ことばが苦手にがてだからといって黙だまってしまうのはもったいないと思おもう。

Bút đỏ: しかし + わたしは + ~と思おもう.

つまり、大切たいせつなのは言葉ことばより内容ないようなのだ。

Bút đỏ: つまり — câu chốt cả bài.

Hine: Bài một, mình gạch xanh bốn chỗ, đỏ hai chỗ. Câu 4 có hai lựa chọn nằm đúng chỗ gạch xanh — loại ngay, còn lại chỉ phải so hai.

Nhắc lạiTừ nối つまり (tức là), このように (như vậy)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: tức là, ví dụ

このように、毎日まいにち少すこしずつ続つづければ、必かならず力ちからになる · Như vậy, cứ mỗi ngày một chút thì nhất định sẽ thành sức mạnh.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Bài "Làm thêm khi đi học"

Lại một bài dẫn ý người khác. Gạch xanh mọi ~という人ひともいる, ~と言いわれている trước, rồi tìm câu đỏ sau しかし, このように.

Phiên âm

10:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 10 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănBài "Làm thêm khi đi học"

Bài đoạn dài thứ hai trong sách luyện, một sinh viên viết về việc làm thêm.

学生がくせいとアルバイト

日本にほんでは、アルバイトをしている大学生だいがくせいが多おおい。Ở Nhật, nhiều sinh viên đi làm thêm.学費がくひや生活費せいかつひのために働はたらく人ひともいれば、経験けいけんのために働はたらく人ひともいる。Có người làm vì học phí, sinh hoạt phí, cũng có người làm để lấy kinh nghiệm.「アルバイトは勉強べんきょうの邪魔じゃまになる」という人ひともいる。Cũng có người nói "làm thêm cản trở việc học".夜遅よるおそくまで働はたらいて、次つぎの日ひの授業じゅぎょうで寝ねてしまう学生がくせいがいると言いわれている。Người ta nói có sinh viên làm tới khuya rồi ngủ gục trong giờ học hôm sau.確たしかに、働はたらきすぎて成績せいせきが下さがった友人ゆうじんも、わたしのまわりにいた。Đúng là quanh tôi cũng có người bạn làm quá sức nên điểm sụt.しかし、わたしはアルバイトから多おおくのことを学まなんだと思おもっている。Nhưng tôi nghĩ mình học được nhiều điều từ việc làm thêm.飲食店いんしょくてんで働はたらき始はじめたころ、わたしは敬語けいごがうまく使つかえず、お客様きゃくさまを怒おこらせてしまったことがある。Hồi mới làm ở quán ăn, tôi dùng kính ngữ chưa tốt, từng làm khách nổi giận.店長てんちょうに教おしえてもらいながら練習れんしゅうするうちに、少すこしずつ自然しぜんに話はなせるようになった。Vừa được quản lý chỉ vừa tập, dần dần tôi nói được tự nhiên.それは、授業じゅぎょうでは学まなべないことだった。Đó là điều không học được trong giờ học.大切たいせつなのは、働はたらく時間じかんを自分じぶんで決きめることだ。Điều quan trọng là tự mình định số giờ làm.わたしは試験しけんの前まえの2週間しゅうかんは、シフトを半分はんぶんにしてもらっている。Hai tuần trước kỳ thi, tôi xin giảm ca xuống một nửa.このように、時間じかんを決きめて働はたらけば、アルバイトは学生がくせいにとって大切たいせつな経験けいけんになる。Như vậy, nếu định giờ mà làm, làm thêm sẽ là trải nghiệm quý với sinh viên.勉強べんきょうか仕事しごとか、どちらか一ひとつを選えらぶ必要ひつようはないのだ。Không cần phải chọn một trong hai, học hay làm.

Câu 5

「アルバイトは勉強べんきょうの邪魔じゃまになる」と考かんがえる人ひとは、どんな学生がくせいがいると言いっていますか。

Những người nghĩ "làm thêm cản trở việc học" nói là có sinh viên như thế nào?

Câu 6

筆者ひっしゃがアルバイトで学まなんだこととして、本文ほんぶんに合あうものはどれですか。

Điều nào hợp với bài, nói về điều người viết học được khi làm thêm?

Câu 7

筆者ひっしゃの考かんがえに最もっとも近ちかいものはどれですか。

Điều nào gần nhất với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 4 · Bài sau

0/7 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Cũng có người nói…. Nhưng tôi thì…

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 12

「しかしの後あとは反対はんたいの意見いけんが来くる。」

Bài 12: Hine che nửa dưới bài, đọc tới từ nối thì dừng, đoán câu sau rồi mới mở ra. Bài về nhà ở chung — và một cách đọc dùng được cả cho dạng ngữ pháp đoạn văn.

Vào bài sau

急いそがば回まわれVội thì cứ đi đường vòng (chắc mà nhanh).

Bài này 7 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3