Ôn 2· Đoạn vừa (中文) · còn 6 tuần· 22 phút

答こたえの根拠こんきょに線せんを引ひくGạch chân câu làm căn cứ cho đáp ánÔn 2 · Hai đoạn vừa

Chiều Chủ nhật trời trong, khoảng 18 độ. Ở thư viện khu phố, Hine làm hai đoạn vừa trong 16 phút, chép câu chốt của mỗi bài vào sổ. Đúng 5/6. Hine ghi bên cạnh câu sai: "Lại là câu 「それ」 — chưa lần đủ xa." Lần này bạn thử: mỗi đáp án, gạch dưới câu làm căn cứ trước khi chọn.

  • Làm 2 đoạn vừa (6 câu) trong 16 phút
  • Chép lại câu chốt của mỗi đoạn
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 35 ngày

Chủ nhật 29/10, 3 giờ chiều · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc liền

Đọc liền một mạch

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

16:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

Bài vănBài "Quán ăn của một người"

Bài đoạn vừa thứ nhất trong đề ôn của sách luyện.

一人ひとりの食堂しょくどう

駅えきの裏うらに、一人ひとりで営業えいぎょうしている小ちいさな食堂しょくどうがある。Sau ga có một quán ăn nhỏ một người tự làm hết.席せきは八やっつだけで、メニューも日替ひがわりの定食ていしょくが一ひとつしかない。Chỉ có tám chỗ ngồi, thực đơn cũng chỉ một suất cơm thay đổi mỗi ngày.初はじめて入はいったとき、料理りょうりが出でてくるまで20分ぷんもかかって驚おどろいた。Lần đầu vào, tôi giật mình vì phải đợi tới 20 phút mới có món.店主てんしゅが一人ひとりで注文ちゅうもんを聞きき、料理りょうりを作つくり、皿さらも洗あらっているのだから、当然とうぜんだ。Chủ quán một mình nhận món, nấu, rửa cả bát đĩa, nên cũng phải thôi.急いそいでいる客きゃくは、二度にどと来こないかもしれない。Khách đang vội có lẽ sẽ không quay lại lần nữa.それでも、昼ひるになると店みせの前まえには列れつができる。Thế mà cứ tới trưa là trước quán lại xếp hàng.客きゃくの多おおくは、待まつ時間じかんを知しった上うえで来きている常連じょうれんだ。Phần lớn khách là khách quen, biết phải đợi mà vẫn đến.待まっている間あいだ、隣となりの客きゃくと話はなしたり、本ほんを読よんだりしている。Trong lúc đợi, họ nói chuyện với người bên cạnh hoặc đọc sách.速はやくて便利べんりな店みせは、町まちにいくらでもある。Quán nhanh và tiện thì trong phố có đầy.この店みせに人ひとが集あつまるのは、待まつ時間じかんまで楽たのしめる場所ばしょだからではないだろうか。Người ta tìm đến quán này, chẳng phải vì đây là nơi tận hưởng được cả lúc chờ đợi sao.

Câu 1

「それでも」とあるが、「それ」は何なにを指さしていますか。

Câu có chữ "それでも" — "それ" chỉ điều gì?

Câu 2

初はじめて入はいったとき、料理りょうりが出でるまで20分ぷんもかかったのは、なぜですか。

Vì sao lần đầu vào phải đợi tới 20 phút mới có món?

Câu 3

筆者ひっしゃは、この店みせに人ひとが集あつまる理由りゆうをどう考かんがえていますか。

Người viết nghĩ vì sao người ta tìm đến quán này?

Bài vănBài "Mùa thu và tiếng côn trùng"

Bài đoạn vừa thứ hai trong đề ôn của sách luyện.

秋あきの虫むしの声こえ

子こどものころ、秋あきの夜よるに聞きこえる虫むしの声こえが苦手にがてだった。Hồi nhỏ, tôi không thích tiếng côn trùng đêm thu.窓まどを閉しめても聞きこえてきて、なかなか眠ねむれなかったからだ。Vì đóng cửa sổ vẫn nghe thấy, mãi không ngủ được.大人おとなになって都会とかいに住すむようになると、虫むしの声こえはほとんど聞きこえなくなった。Lớn lên sống ở thành phố, gần như không còn nghe tiếng côn trùng.夜よるも静しずかで、最初さいしょはよく眠ねむれると喜よろこんでいた。Đêm cũng yên tĩnh, lúc đầu tôi mừng vì ngủ ngon.ところが今年ことしの秋あき、久ひさしぶりに田舎いなかの実家じっかに帰かえったときのことだ。Thế nhưng mùa thu năm nay, lâu lắm tôi mới về nhà bố mẹ ở quê.夜よる、庭にわから虫むしの声こえが聞きこえてきた。Đêm, tiếng côn trùng vọng vào từ ngoài vườn.不思議ふしぎなことに、うるさいとは少すこしも思おもわなかった。Lạ thay, tôi không thấy ồn chút nào.むしろ懐なつかしくて、いつまでも聞きいていたいと思おもった。Ngược lại, tôi thấy thân thương, chỉ muốn nghe mãi.音おとは昔むかしと変かわっていないはずだ。Âm thanh hẳn vẫn như xưa.変かわったのは、わたしのほうなのだろう。Có lẽ người thay đổi là tôi.

Câu 4

子こどものころ、筆者ひっしゃが虫むしの声こえを苦手にがてだと思おもっていたのは、なぜですか。

Vì sao hồi nhỏ người viết không thích tiếng côn trùng?

Câu 5

実家じっかで虫むしの声こえを聞きいたとき、筆者ひっしゃはどう感かんじましたか。

Khi nghe tiếng côn trùng ở nhà bố mẹ, người viết cảm thấy thế nào?

Câu 6

「変かわったのは、わたしのほうなのだろう」とあるが、どういうことですか。

"Có lẽ người thay đổi là tôi" nghĩa là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

5 mẹo, một tuần

Câu sai thuộc loại nào thì mở lại bài đó: ý chính từng đoạn → bài 6, từ chỉ 「それ」 → bài 7, lý do なぜ → bài 8, cảm xúc trước / sau → bài 9.

  1. Phải chỉ được căn cứChọn xong phải chỉ được câu trong bài làm căn cứ; không chỉ được là đang đoán.
  2. Mỗi đoạn một dòng (bài 6)Câu hỏi đi theo thứ tự đoạn; ghi 5–6 chữ ý chính bên lề; ý đoạn có khi ở câu cuối.
  3. 「それ」 thay cả một đoạn (bài 7)Nhìn câu trước, chưa đủ thì cả đoạn trước; thay lựa chọn vào chỗ từ chỉ, nghe xuôi mới đúng.
  4. Đúng sự thật, sai câu hỏi (bài 8)Tìm ~から, ~ため, ~おかげで quanh chỗ được hỏi; lựa chọn đúng với bài nhưng là kết quả: loại.
  5. Sau ところが ý đổi hẳn (bài 9)Tìm câu chuyển ところが, ~てはじめて; xem câu hỏi hỏi cảm xúc lúc nào.

Cảnh 3 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

16 phút, 6 câu.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 10

「段落だんらくに番号ばんごうをつける。」

Bài 10: bước sang đoạn dài, khoảng 550 chữ — dài gấp rưỡi đoạn vừa. Cách đọc mà không phải quay lại từ đầu.

Vào bài sau

石いしの上うえにも三年さんねんNgồi trên đá ba năm cũng ấm (kiên trì rồi sẽ được).

Bài này 6 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3