Bài 9· Đoạn vừa (中文) · còn 6 tuần· 25 phút

ところがThế nhưng (ý đổi hẳn)Trải nghiệm và thay đổi

Tối thứ Sáu trời mát, khoảng 15 độ. Tanaka gửi Hine bài anh viết cho bản tin nội bộ công ty: "Nửa năm làm nhân viên mới", nhờ Hine đọc thử xem người nước ngoài đọc có hiểu không. Hine tìm thấy chữ ところが ở giữa bài: từ đó ý của anh đổi hẳn. Bài kể trải nghiệm luôn có hai "tôi" — tôi lúc trước và tôi lúc sau — và đề hỏi cảm xúc của tôi nào.

  • Bài kể trải nghiệm: trước nghĩ thế này, sau nghĩ thế kia
  • Tìm câu chuyển: ところが (thế nhưng), ~てはじめて (phải… mới)
  • Câu hỏi về cảm xúc người viết
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 37 ngày

Thứ Sáu 27/10, 9 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài của Tanaka trên bản tin nội bộ

Tanaka viết cho bản tin nội bộ của công ty du lịch, tháng Mười — anh vào công ty từ tháng Tư.

新入社員しんにゅうしゃいんの半年はんとし

入社にゅうしゃする前まえ、わたしは自分じぶんは仕事しごとができるほうだと思おもっていた。Trước khi vào công ty, tôi nghĩ mình thuộc loại làm được việc.学生がくせいのころから4年間ねんかんアルバイトを続つづけ、接客せっきゃくにも慣なれていたからだ。Vì từ hồi sinh viên tôi đã làm thêm suốt bốn năm, quen cả việc tiếp khách.ところが、実際じっさいは違ちがった。Thế nhưng, thực tế lại khác.お客様きゃくさまから旅行りょこうの相談そうだんを受うけても知しらないことばかりで、先輩せんぱいに聞きかなければ何なにも答こたえられない。Khách hỏi ý kiến về chuyến đi thì toàn chuyện tôi không biết, không hỏi đàn anh đàn chị thì chẳng trả lời được gì.毎晩まいばん家いえに帰かえると、自分じぶんには向むいていないのではないかと落おち込こんだ。Tối nào về nhà tôi cũng buồn chán, nghĩ hay là mình không hợp với nghề này.変かわったのは、入社にゅうしゃして3か月げつがたったころだ。Mọi thứ đổi khác vào khoảng ba tháng sau khi vào công ty.ある年配ねんぱいのお客様きゃくさまと時間じかんをかけて一緒いっしょに計画けいかくを立たてたところ、帰かえりに「あなたに相談そうだんしてよかった」と言いわれた。Tôi ngồi lâu cùng một vị khách lớn tuổi lên kế hoạch, lúc về bà nói: "May mà tôi hỏi cậu."知識ちしきはまだ足たりないが、お客様きゃくさまの話はなしをよく聞きくことなら、わたしにもできる。Kiến thức còn thiếu, nhưng lắng nghe khách kỹ thì tôi cũng làm được.今いまは、分わからないことがあるのは恥はずかしいことではないと思おもっている。Giờ tôi nghĩ có điều chưa biết không phải là đáng xấu hổ.半年はんとし前まえのわたしに言いいたい。最初さいしょからできる人ひとなんていないよ、と。Tôi muốn nói với tôi của nửa năm trước: chẳng ai làm được ngay từ đầu đâu.

Câu 1

入社にゅうしゃする前まえ、筆者ひっしゃは自分じぶんについてどう思おもっていましたか。

Trước khi vào công ty, người viết nghĩ gì về bản thân?

Câu 2

「自分じぶんには向むいていないのではないか」と思おもったころ、筆者ひっしゃはどんな気持きもちでしたか。

Lúc nghĩ "hay là mình không hợp", người viết cảm thấy thế nào?

Câu 3

筆者ひっしゃの気持きもちが変かわったのは、なぜですか。

Vì sao tâm trạng người viết thay đổi?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Sau ところが ý đổi hẳn

Bài kể trải nghiệm thường có một khúc quanh: trước – chuyện xảy ra – sau. Đề N3 thích đặt cả cảm xúc "trước" lẫn "sau" vào bốn lựa chọn, nên phải biết khúc quanh nằm ở đâu và câu hỏi hỏi về lúc nào.

  1. Tìm câu chuyển: ところが (thế nhưng), ~て はじめて (phải… mới), その とき (lúc đó).
  2. Cảm xúc trước và sau khác nhau: xem câu hỏi hỏi lúc nào.

入社にゅうしゃする前まえ、わたしは自分じぶんは仕事しごとができるほうだと思おもっていた。

"Tôi lúc trước": tự tin.

ところが、実際じっさいは違ちがった。

Khúc quanh 1: từ tự tin → buồn chán.

変かわったのは、入社にゅうしゃして3か月げつがたったころだ。

Khúc quanh 2: từ buồn chán → "có việc mình làm được".

働はたらいてはじめて、親おやの苦労くろうが分わかった。

Bài b: ~てはじめて = trải qua rồi mới hiểu.

Hine: Mình nhắn anh Tanaka: "Bài dễ hiểu lắm, có hai chỗ ý đổi, em đánh dấu cả hai." Anh trả lời bằng một cái mặt cười và một câu: "Đúng là đã ôn N3 rồi."

Nhắc lại~てはじめて (phải… mới)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Hai tuần đã qua

病気びょうきになってはじめて、健康けんこうの大切たいせつさが分わかった · Phải ốm rồi mới hiểu sức khoẻ quý thế nào.

Nhắc lạiところが (thế nhưng)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: vì thế, vậy mà

すぐ終おわると思おもった。ところが、三時間さんじかんもかかった · Tưởng xong ngay, thế nhưng mất tới ba tiếng.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Bài văn của một du học sinh khoá trước

Lần đầu bị khách mắng. Đánh dấu chỗ cảm xúc đổi chiều trước, rồi mới xem câu hỏi hỏi "lúc nào".

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 8 phút cho 1 đoạn ngắn.

Bài vănBài văn của một du học sinh khoá trước

Bài văn của một du học sinh khoá trước, in trong tập bài văn hay của lớp, để tự luyện.

はじめて叱しかられた日ひ

日本にほんに来きて半年はんとしたったころ、コンビニのアルバイトで初はじめてお客様きゃくさまに叱しかられた。Sang Nhật được nửa năm, ở chỗ làm thêm trong cửa hàng tiện lợi, lần đầu tôi bị khách mắng.お弁当べんとうを温あたためるかどうか聞きくのを忘わすれてしまったのだ。Tôi quên hỏi khách có muốn hâm nóng cơm hộp không.大おおきな声こえで注意ちゅういされ、わたしは何なにも言いえずに頭あたまを下さげるしかなかった。Bị nhắc to tiếng, tôi không nói được gì, chỉ biết cúi đầu.その夜よるは悔くやしくて眠ねむれなかった。Đêm đó tôi ấm ức không ngủ được.小ちいさなミスなのに、どうしてあんなに怒おこられなければならないのかと思おもった。Lỗi nhỏ thế thôi, sao phải bị mắng tới vậy, tôi nghĩ.しかし次つぎの日ひ、母ははと電話でんわで話はなしているうちに、気持きもちが変かわった。Nhưng hôm sau, nói chuyện điện thoại với mẹ một lúc, tâm trạng tôi đổi khác.母ははは国くにで小ちいさな食堂しょくどうをやっている。Mẹ tôi mở một quán ăn nhỏ ở quê.「お客きゃくさんに怒おこられる日ひなんて、いくらでもあったよ」と、母ははは笑わらって言いった。"Ngày bị khách mắng thì có thiếu gì đâu con," mẹ cười nói.働はたらいてはじめて、親おやの苦労くろうが分わかった。Phải đi làm rồi mới hiểu nỗi vất vả của bố mẹ.それからは、ミスをしても落おち込こみすぎず、次つぎにどうするかを考かんがえるようにしている。Từ đó, có mắc lỗi tôi cũng không buồn quá, mà nghĩ xem lần sau làm thế nào.

Câu 4

叱しかられた日ひの夜よる、筆者ひっしゃはどんな気持きもちでしたか。

Tối hôm bị mắng, người viết cảm thấy thế nào?

Câu 5

筆者ひっしゃの気持きもちが変かわったきっかけは何なんですか。

Điều gì làm tâm trạng người viết thay đổi?

Câu 6

「働はたらいてはじめて、親おやの苦労くろうが分わかった」とあるが、どういうことですか。

"Phải đi làm rồi mới hiểu nỗi vất vả của bố mẹ" nghĩa là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Phải đi làm rồi mới hiểu nỗi vất vả của bố mẹ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Ôn 2

「16分ぷんで6問もん。」

Ôn 2: hai đoạn vừa, sáu câu, mười sáu phút ở thư viện khu phố. Mỗi đáp án phải chỉ được câu làm căn cứ.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかずTrăm nghe không bằng một thấy.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3