Bài 16· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 2 tuần· 16 phút

借かりる 貸かすmượn · cho mượnChọn từ và câu cùng nghĩa

Trời âm u, lạnh. Giờ nghỉ trưa, Hine làm 12 câu chọn từ và câu cùng nghĩa trên điện thoại; tối cô sẽ đọc tin nhắn của ワン (Ngữ pháp N4 tập 27). Hai dạng này bẫy theo một kiểu: bốn từ đều đúng nghĩa trong từ điển, chỉ một từ hợp với chữ đứng sát chỗ trống.

  • Dạng chọn từ hợp câu (khoảng 8 câu): nhìn từ đi cặp trước và sau chỗ trống
  • Dạng câu cùng nghĩa (khoảng 4 câu): tìm từ khoá rồi tìm cách nói khác
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 13 ngày

Thứ Hai 22/11, 12 giờ 20 trưa · Từ vựng

Cảnh 1 · Làm như thi

8 câu chọn từ hợp câu

Tám câu, mỗi câu 30 giây. Trước khi đọc bốn lựa chọn, nhìn chữ đứng ngay trước và ngay sau chỗ trống.

Phiên âm

4:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn từ hợp câu

Dạng 3 của phần chữ và từ vựng: chọn từ điền vào (  ).

(  )に なにを いれますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào (  )? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 1

先週せんしゅう 友ともだちに 本ほんを (  )ので、今日きょう 返かえします。

Câu 2

雨あめが (  ) 降ふって きました。

Câu 3

昨日きのうは 夜よる おそくまで 起おきて いたので、今いま とても (  )です。

Câu 4

この 道みちは 車くるまが 多おおくて (  )です。

Câu 5

会議かいぎに (  )ように、早はやく 家いえを 出でました。

Câu 6

寝ねる 前まえに、電気でんきを (  )。

Câu 7

寒さむいので、ストーブを (  ) ください。

Câu 8

この 料理りょうりは (  ) 作つくれます。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Nhìn chữ đứng sát chỗ trống

Dạng chọn từ không hỏi bạn biết nghĩa từ hay không — bốn lựa chọn thường đều là từ bạn biết. Nó hỏi từ nào đi được với chữ đứng ngay trước và ngay sau chỗ trống: trợ từ, động từ, đuôi phủ định. Dạng câu cùng nghĩa thì ngược lại: tìm đúng từ khoá rồi nghĩ cách nói khác của chính nó.

  1. Nhìn từ đi cặp ngay trước và sau chỗ trống (を 貸かす: cho mượn cái gì · に 借かりる: mượn của ai).
  2. Câu cùng nghĩa: tìm từ khoá, nghĩ cách nói khác của đúng từ đó.

先週せんしゅう 友ともだちに 本ほんを 借かりたので、今日きょう 返かえします。

に + かりる: mượn CỦA bạn; câu sau かえします chốt nghĩa.

急いそいで 行いきました = 走はしって 行いきました

đã vội đi = đã chạy đi (câu cùng nghĩa)

雨あめが 急きゅうに 降ふって きました。

なかなか, けっして bị loại ngay vì động từ sau không ở thể ない.

Hine: Câu mượn ô mình sai lần đầu vì chỉ nhìn động từ. Giờ mình khoanh chủ ngữ trước: ai cầm ô về nhà — người đó かりる.

Từ vựng N4Cặp từ dễ dùng saiDạy chính ở: Từ vựng N5 · Động từ đi cặp · Từ vựng N4 · Chỗ làm thêm, Động từ nhiều chữ

借かりる ⇔ 貸かす · 急いそぐ · 間まに合あう — mượn ⇔ cho mượn, vội, kịp. 借りる / 貸す học ở Từ vựng N5, 急ぐ / 間に合う ở Từ vựng N4 (bài theo chủ đề); bài này chỉ luyện cách làm dạng đề.

Cảnh 3 · Luyện thêm

4 câu cùng nghĩa

Câu có một cụm gạch chân; chọn câu nói cùng một ý bằng chữ khác.

Phiên âm

2:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 2 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềCâu cùng nghĩa

Dạng 4 của phần chữ và từ vựng: chọn câu cùng nghĩa với câu có cụm gạch chân.

__の ぶんと だいたい おなじ いみの ぶんが あります。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Có một câu gần cùng nghĩa với câu gạch chân. Hãy chọn một câu đúng nhất.

Câu 9

駅えきまで 急いそいで 行いきました。

Câu 10

この 部屋へやは きたないです。

Câu 11

父ちちは 留守るすです。

Câu 12

わたしは ワンさんに かさを 貸かしました。

Cảnh 4 · Bài sau

0/12 câu đúng

Đúng 8 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

mượn ⇔ cho mượn

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Bài 17

「熱ねつが 下さがる。」

Bài 17: dạng mới nhất của đề N4 — một từ, bốn câu, chọn câu dùng từ đó đúng. Ba câu tự hỏi: đi với gì, nói về ai, dùng lúc nào.

Vào bài sau

一いちを 聞きいて 十じゅうを 知しるNghe một hiểu mười.

Bài này 12 câu, đúng 8 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4