Ôn 1· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

問題もんだいを 先さきにđọc câu hỏi trướcÔn 1 · Bốn đoạn ngắn

Trời trong, se lạnh. Sáng Chủ nhật, Hine ngồi ở phòng tự học thư viện khu phố, đặt đồng hồ 12 phút và làm liền bốn đoạn ngắn như trong đề thật: email, thông báo, tin nhắn, nhật ký. Không dừng tra từ, mỗi đoạn chỉ đọc một lượt.

  • Làm liền 4 đoạn trong 12 phút
  • Dùng lại 5 mẹo đọc đoạn ngắn
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 35 ngày

Chủ nhật 31/10, 10 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc liền

12 phút, bốn đoạn

12ふんで 4つ。 · Bốn đoạn trong 12 phút. Đề thật có 3 đoạn ngắn, khoảng 3 phút mỗi đoạn — hôm nay làm thêm một đoạn cho chắc tay.

Phiên âm

12:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

ThưEmail của trung tâm du học sinh

Trung tâm du học sinh trường Sakura gửi email cho sinh viên nước ngoài.

留学生りゅうがくせいの みなさん

工場見学こうじょうけんがくの お知しらせ

11月がつ20日はつか(土ど)に、パン工場こうじょうの 見学けんがくに 行いきます。Thứ Bảy 20/11, chúng ta sẽ đi tham quan xưởng làm bánh mì.行いきたい 人ひとは、11月がつ10日とおかまでに、センターの 受付うけつけで 名前なまえを 書かいて ください。Ai muốn đi hãy ghi tên ở quầy trung tâm chậm nhất là ngày 10/11.メールでの 申もうし込こみは できません。Không nhận đăng ký qua email.バス代だいは センターが 払はらいます。Tiền xe buýt trung tâm trả.お昼ひるは、工場こうじょうで 作つくった パンを 食たべる ことが できます。Bữa trưa có thể ăn bánh mì làm ở xưởng.

留学生りゅうがくせいセンター

Câu 1

見学けんがくに 行いきたい 人ひとは、どう しなければ なりませんか。

Người muốn đi tham quan phải làm gì?

Thông báoThông báo của bể bơi

Thông báo dán ở cửa bể bơi của quận.

プールの 時間じかんが 変かわります

12月がつから、プールの 時間じかんが 変かわります。Từ tháng 12, giờ mở cửa bể bơi thay đổi.月曜日げつようびから 金曜日きんようびまでは、朝あさ 9時じから 夜よる 9時じまでです。Thứ Hai tới thứ Sáu: từ 9 giờ sáng tới 9 giờ tối.土曜日どようびと 日曜日にちようびは、夕方ゆうがた 6時じまでです。Thứ Bảy và Chủ nhật: tới 6 giờ chiều.ただし、毎月まいつき 1日ついたちは 掃除そうじを するので、休やすみです。Tuy nhiên, ngày mùng 1 hằng tháng nghỉ để dọn vệ sinh.小学生しょうがくせいは 大人おとなと いっしょに 入はいって ください。Học sinh tiểu học hãy vào cùng người lớn.

Câu 2

12月がつの 土曜日どようびの 夜よる 7時じに プールへ 行いくと、どう なりますか。

Tối thứ Bảy tháng 12, 7 giờ tối đến bể bơi thì sao?

Tin nhắnTin nhắn của một bạn cùng lớp

Một bạn cùng lớp nhắn cho Hine tối thứ Bảy.

きのう、図書館としょかんで 財布さいふを なくした。Hôm qua mình làm mất ví ở thư viện.受付うけつけの 人ひとに 聞きいたら、知しらない 学生がくせいが 届とどけて くれて いた。Hỏi quầy lễ tân thì hoá ra một bạn sinh viên lạ đã mang nộp giúp rồi.名前なまえを 聞きいたけど、教おしえて もらえなかった。Mình hỏi tên nhưng không được cho biết.その 学生がくせいに お礼れいが 言いいたい。Mình muốn cảm ơn bạn ấy.ヒネも よく 図書館としょかんで 勉強べんきょうして いるよね。だれか 知しって いたら 教おしえて。Hine hay học ở thư viện mà nhỉ. Biết ai thì chỉ mình với.

Câu 3

財布さいふを 届とどけたのは だれですか。

Ai đã mang nộp cái ví?

Nhật kýNhật ký

Nhật ký của một sinh viên sống một mình.

今日きょうは 初はじめて 一人ひとりで カレーを 作つくった。Hôm nay lần đầu mình tự nấu cà ri.肉にくを 入いれる つもりだったが、買かうのを 忘わすれた。Định cho thịt vào mà quên mua.だから、野菜やさいだけの カレーに なった。Vì vậy thành cà ri toàn rau.味あじは 思おもったより よかった。Vị ngon hơn mình nghĩ.母ははが 食たべたら、びっくりする かもしれない。Mẹ mà ăn chắc có khi giật mình.

Câu 4

今日きょう 作つくった カレーは どんな カレーですか。

Món cà ri hôm nay là cà ri thế nào?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

5 mẹo, một tuần

Dùng lại 5 mẹo: đọc câu hỏi trước · tìm câu nhờ · đọc kỹ ただし · tìm chủ ngữ · tách việc thật với điều đoán. Hine: "Bốn đoạn, còn dư 40 giây. Đoạn nào làm chậm nhất, mình đọc lại đúng mẹo của đoạn đó."

  1. Đọc câu hỏi trướcBiết đề hỏi "phải làm gì", "ai", "khi nào" rồi mới đọc bài — mắt chỉ tìm đúng một chỗ.
  2. Tìm câu nhờ~てください, ~ていただけませんか, ~てくれないかな, kèm までに: việc phải làm. Câu ~ました, ~です thường chỉ để báo.
  3. Đọc chậm ở ただしただし, ~ばあいは là chỗ ngoại lệ — đáp án hay nằm ở đó. Lựa chọn có みんな thường bỏ quên ngoại lệ.
  4. Tìm chủ ngữ bị lượcCâu không chủ ngữ thường là người viết. くれた: người khác làm cho người viết · もらった: người viết được làm cho.
  5. Tách việc thật với điều đoánかもしれない, はずだ, そうだ là đoán hoặc nghe kể; câu hỏi "đã làm gì" chỉ nhận việc thật.

Cảnh 3 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Đọc câu hỏi trước.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 6

「この 文章ぶんしょうは 4つの 段落だんらくに 分わかれて いる。」

Chặng 3: đoạn vừa, khoảng 450 chữ. Bài 6: bài văn của một du học sinh khoá trước kể một năm rưỡi ở Tokyo — mỗi đoạn một dòng ý chính.

Vào bài sau

好すきこそ 物ものの 上手じょうずなれCó thích thì mới giỏi.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4