Bài 18· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 2 tuần· 18 phút

降ふっても、行いきますdù mưa vẫn điNgữ pháp: chọn dạng đúng và câu ★

Trời lạnh, có gió. Sato tò mò xem đề N4, làm thử một câu ★ và sai. Hine chỉ cách ghép bốn mảnh trước, đếm vị trí ★ sau. Người Nhật cũng sai câu ★ — vì dạng này không hỏi bạn hiểu câu, mà hỏi bạn có chịu ghép xong rồi mới đếm không.

  • Dạng chọn dạng ngữ pháp (khoảng 13 câu): nhìn chữ ngay trước và ngay sau chỗ trống
  • Dạng câu ★ (khoảng 4 câu): ghép trước, đếm sau
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 11 ngày

Thứ Tư 24/11, 9 giờ 20 tối · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

13 câu chọn dạng ngữ pháp

サトウ:「にほんじんなのに、まちがえちゃった。」 · Sato: "Người Nhật mà còn sai." Mười ba câu chọn dạng trước, mỗi câu 30 giây; bốn câu ★ để sau.

Phiên âm

6:30 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tờ đềChọn dạng ngữ pháp

Dạng 1 của phần ngữ pháp: chọn dạng điền vào (  ).

(  )に なにを いれますか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Điền gì vào (  )? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 1

雨あめが 降ふっ(  )、わたしは 行いきます。かさが ありますから。

Câu 2

作文さくぶんが 難むずかしかったので、先生せんせいに 読よんで(  )。

Câu 3

この 本ほんは 難むずかし(  )、読よめません。

Câu 4

天気予報てんきよほうに よると、明日あしたは 雨あめが 降ふる(  )です。

Câu 5

電車でんしゃに 乗のる(  )、切符きっぷを 買かって ください。

Câu 6

この かばんは 軽かるくて 使つかい(  )です。

Câu 7

母ははは 弟おとうとに 部屋へやを 掃除そうじ(  )。

Câu 8

窓まどが 開あけて(  )。だれが 開あけたのでしょう。

Câu 9

ここに 車くるまを 止とめては(  )。

Câu 10

宿題しゅくだいが 終おわった(  )、遊あそびに 行いっても いいですよ。

Câu 11

来年らいねん、日本にほんの 大学だいがくに 入はいる(  )です。

Câu 12

ドアの 前まえに だれか いる(  )。音おとが します。

Câu 13

この 薬くすりは ご飯はんを 食たべた(  )に 飲のんで ください。

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Ghép trước, đếm sau

Câu chọn dạng ngữ pháp là câu của chữ đứng sát chỗ trống: thể động từ trước nó, trợ từ sau nó. Câu ★ thì khác hẳn: đừng đoán từng ô. Ghép đủ bốn mảnh thành một câu xuôi, đọc lại, rồi mới đếm tới ô ★ — sai thứ tự đếm là mất điểm dù hiểu câu.

  1. Nhìn chữ ngay trước và ngay sau chỗ trống: đuôi động từ, trợ từ.
  2. Câu ★: ghép bốn mảnh thành câu xong mới đếm, đừng đoán từng chỗ.
  3. Không chắc thì loại lựa chọn sai thể (て, た, ない) trước.

雨あめが 降ふっても、わたしは 行いきます。かさが ありますから。

Chữ trước chỗ trống là ふっ (thể て): chỉ ても, ては, たり nối được — rồi chọn theo nghĩa.

先生せんせいに 読よんで いただきました。

Tôi đã được cô đọc giúp. — に + ~て いただく: に chỉ người làm giúp.

これは 母ははが 作つくって くれた セーターです。

Câu ★: ghép xong cả câu mới đếm — ô ★ là mảnh thứ 3, くれた.

Hine: Sato đếm ô ★ ngay khi mới ghép được hai mảnh, nên chọn つくって. Mình bảo: viết cả câu ra lề đã, đếm sau. Lần thứ hai Sato đúng — và bảo đề này khó hơn Sato tưởng.

Ngữ pháp N4Mẫu câu và thể động từ N4Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · cả khoá

~ても · ~て いただく · ~すぎる · ~そうです · ~させる · ~て ある · ~ようです — dù…, được… giúp, quá…, nghe nói, bắt… làm, đã được… sẵn, hình như. Nghĩa và cách chia từng mẫu học ở Ngữ pháp N4; bài này chỉ luyện cách làm dạng đề.

Cảnh 3 · Luyện thêm

4 câu ★

Mỗi câu một phút: ghép bốn mảnh thành câu ra lề, đọc lại cả câu, rồi mới đếm tới ô ★.

Phiên âm

4:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 4 phút cho 1 đoạn ngắn.

Tờ đềXếp câu ★

Dạng 2 của phần ngữ pháp: xếp bốn mảnh thành câu, chọn mảnh nằm ở ô ★.

★に 入はいる ものは どれですか。いちばん いい ものを ひとつ えらんで ください。Mảnh nào nằm ở ô ★? Hãy chọn một đáp án đúng nhất.

Câu 14

これは   ★  です。

Câu 15

この   ★  食たべないで ください。

Câu 16

日本語にほんごが   ★ 、毎日まいにち 練習れんしゅうして います。

Câu 17

あそこで   ★  人ひとは 先生せんせいです。

Cảnh 4 · Bài sau

0/17 câu đúng

Đúng 11 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Dù mưa (tôi) vẫn đi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 5 · Bài 19

「しかし、次つぎの 日ひは…」

Bài 19: đoạn văn bốn chỗ trống của một du học sinh. Cô giáo dặn: đọc hết cả đoạn rồi hãy điền — từ nối nào phải nhìn cả câu trước lẫn câu sau.

Vào bài sau

三人さんにん 寄よれば 文殊もんじゅの 知恵ちえBa người cùng nghĩ thì ra trí khôn.

Bài này 17 câu, đúng 11 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4