Bài 19· Chữ, từ vựng, ngữ pháp · còn 2 tuần· 16 phút

しかし、次つぎの 日ひはnhưng hôm sau thì…Ngữ pháp: điền đoạn văn

Trời lạnh, quang. Cô giáo phát cho lớp một đoạn văn có bốn chỗ trống, dặn: "Đọc hết cả đoạn rồi hãy điền." Hine vẫn muốn điền ngay chỗ trống thứ nhất — nhưng từ nối nào cũng phải nhìn cả câu trước lẫn câu sau mới biết.

  • Dạng điền đoạn văn (khoảng 4 câu)
  • Đọc cả đoạn trước khi điền
  • Chọn từ nối theo quan hệ hai câu: thêm ý, trái ý, lý do
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 10 ngày

Thứ Năm 25/11, 12 giờ trưa · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

Bốn chỗ trống, một đoạn văn

先生せんせい:「さいごまで よんでから、えらんで ください。」 · Cô giáo: "Đọc tới cuối rồi hãy chọn." Đọc hết đoạn một lượt (khoảng 2 phút), rồi mới quay lại từng chỗ trống.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài văn "Món ăn tôi thích ở Nhật"

Bài văn một du học sinh viết cho lớp, cô giáo xoá bốn chỗ làm đề luyện.

日本にほんで 好すきに なった 食たべ物もの

わたしが 日本にほんで いちばん 好すきな 食たべ物ものは ラーメンです。Món tôi thích nhất ở Nhật là mì ramen.学校がっこうの 近ちかくに 小ちいさい ラーメン屋やが あります。Gần trường có một quán ramen nhỏ.その 店みせの ラーメンは とても おいしいです。Ramen của quán đó rất ngon.1、値段ねだんも 安やすいです。(1), giá cũng rẻ.初はじめて 行いった 日ひ、わたしは スープを 全部ぜんぶ 飲のみました。Hôm đầu tiên tới, tôi uống hết sạch nước dùng.とても おいしかったです。Ngon lắm.2、次つぎの 日ひは のどが かわいて、大変たいへんでした。(2), hôm sau khát khô cổ, khổ sở lắm.ラーメンの スープには 塩しおが たくさん 入はいって いるのです。Nước dùng ramen có rất nhiều muối.3、今いまは スープを 半分はんぶんだけ 飲のむ ことに して います。(3), bây giờ tôi tập chỉ uống một nửa nước dùng.来月らいげつ、国くにから 母ははが 遊あそびに 来きます。Tháng sau mẹ tôi từ quê sang chơi.母ははも ラーメンが 好すきなので、この 店みせに 連つれて 行いく つもりです。Mẹ cũng thích ramen nên tôi định dẫn mẹ tới quán này.母ははも きっと 気きに 入いる 4。Chắc chắn mẹ cũng sẽ thích (4).

Câu 1

(1)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (1)?

Câu 2

(2)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (2)?

Câu 3

(3)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (3)?

Câu 4

(4)に 入はいる ものは どれですか。

Điền gì vào chỗ trống (4)?

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Đọc cả đoạn rồi mới điền

Dạng điền đoạn văn là ngữ pháp nhưng phải đọc như bài đọc. Mỗi chỗ trống hỏi quan hệ giữa câu trước và câu sau, và câu sau thường nằm ngay sau chỗ trống — ai điền ngay khi mới đọc tới đó sẽ chọn sai. Đọc hết một lượt, rồi hỏi: hai câu này thêm ý, trái ý, hay là lý do?

  1. Đọc cả đoạn trước khi điền.
  2. Hỏi quan hệ hai câu: thêm ý (それに), trái ý (しかし), lý do (だから), thứ tự (それから).
  3. Chỗ trống ở cuối câu: nhìn người viết đang kể hay đang đoán.

それに、値段ねだんも 安やすい。

Hơn nữa, giá cũng rẻ. — それに thêm ý tốt vào ý tốt; も ở câu sau là dấu hiệu.

しかし、次つぎの 日ひは のどが かわいて、大変たいへんでした。

Trái ý: hôm trước ngon, hôm sau khổ — phải đọc cả câu sau mới thấy.

母ははも きっと 気きに 入いるでしょう。

Chuyện tháng sau + きっと: người viết đang đoán → でしょう.

Hine: Mình điền だから vào chỗ (2) trước khi cô kịp dặn — vì "ngon nên uống hết" nghe rất xuôi. Đọc tới câu muối mới thấy lý do nằm ở phía sau. Từ giờ mình đọc hết đoạn trước, bút để yên trên bàn.

Từ vựng N4Từ nốiDạy chính ở: Từ vựng N4 · bài 20

それに · しかし · だから · それから · たとえば — hơn nữa, nhưng, vì vậy, sau đó, ví dụ. Nghĩa và câu ví dụ của từng từ nối học ở Từ vựng N4 bài 20.

Ngữ pháp N4Đuôi câu đoán và kểDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · cả khoá

きっと ~でしょう · ~のです · ~ことに して いる — chắc là…, chính là…, tập thói quen…. Cách dùng các đuôi câu này ở Ngữ pháp N4.

Cảnh 3 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Nhưng hôm sau thì…

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 6 · Đề thử 1

「時間じかんを 見みながら 解とく。」

Tuần cuối. Đề thử 1 sáng Chủ nhật 28/11: 25 phút chữ và từ vựng, nghỉ năm phút, 55 phút ngữ pháp và đọc — làm như thi thật, nộp từng phần rồi mới xem lời giải.

Vào bài sau

終おわり良よければ 全すべて良よしKết thúc tốt thì mọi việc đều tốt.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4