Ôn 2· Đọc đoạn vừa · còn 5 tuần· 22 phút

段落だんらくごとにtheo từng đoạnÔn 2 · Hai đoạn vừa, hai đoạn ngắn

Trời lạnh, nắng. Sáng Chủ nhật, Hine đặt đồng hồ 20 phút và làm liền hai bài đoạn vừa với hai đoạn ngắn — đúng nhịp phần đọc của đề thật. Bên lề mỗi bài dài, mỗi đoạn một dòng ý chính.

  • Làm liền 4 đoạn trong 20 phút
  • Dùng lại 5 mẹo đọc đoạn vừa
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 28 ngày

Chủ nhật 7/11, 10 giờ sáng · Trộn

Cảnh 1 · Đọc liền

20 phút, bốn bài

20ぷんで 4つ。 · Bốn bài trong 20 phút. Hai bài dài trước, mỗi bài khoảng 7 phút; hai đoạn ngắn sau, mỗi đoạn 3 phút.

Phiên âm

20:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn.

Bài vănBài văn "Cuốn sổ của bà"

Bài văn một sinh viên Nhật viết cho tập san trường.

祖母そぼの ノート

私わたしの 祖母そぼは 今年ことし 80歳さいに なります。Bà tôi năm nay 80 tuổi.祖母そぼは 毎日まいにち、寝ねる 前まえに 小ちいさな ノートに 三行さんぎょうだけ 書かきます。Mỗi ngày trước khi ngủ, bà viết đúng ba dòng vào một cuốn sổ nhỏ.その 日ひに 食たべた もの、会あった 人ひと、うれしかった ことです。Món đã ăn trong ngày, người đã gặp, và chuyện vui.私わたしは 子こどもの ころ、それが 不思議ふしぎでした。Hồi nhỏ, tôi thấy điều đó thật lạ.「どうして 三行さんぎょうだけなの?」と 聞きくと、祖母そぼは 「長ながく 書かくと、続つづかないからよ」と 答こたえました。Tôi hỏi "Sao chỉ có ba dòng?", bà đáp: "Viết dài thì không bền được đâu."去年きょねん、祖母そぼは 足あしを けがして、一いっか月げつ 入院にゅういんしました。Năm ngoái bà bị thương ở chân, nằm viện một tháng.その 間あいだも、ノートは 一日いちにちも 休やすみませんでした。Suốt thời gian đó, cuốn sổ không nghỉ ngày nào.病院びょういんの ご飯はんの ことや、看護師かんごしさんの 名前なまえが 書かいて ありました。Trong sổ có ghi chuyện cơm bệnh viện, tên các cô y tá.今年ことしの 夏なつ、私わたしは 初はじめて 祖母そぼの ノートを 読よませて もらいました。Mùa hè năm nay, lần đầu tôi được bà cho đọc cuốn sổ.私わたしが 生うまれた 日ひの ページには、「小ちいさい 手て。元気げんきな 声こえ」と だけ 書かいて ありました。Trang ngày tôi ra đời chỉ ghi: "Bàn tay nhỏ. Tiếng khóc khoẻ."短みじかい 文ぶんなのに、その 日ひの 祖母そぼの うれしさが よく わかりました。Câu ngắn thế mà tôi hiểu rõ niềm vui của bà hôm đó.私わたしも 先月せんげつから、三行さんぎょうの ノートを 始はじめました。Từ tháng trước, tôi cũng bắt đầu sổ ba dòng.大切たいせつなのは、長ながく 書かく ことでは なく、毎日まいにち 書かく ことだと 思おもいます。Tôi nghĩ điều quan trọng không phải là viết dài, mà là viết mỗi ngày.

Câu 1

「それ」とは 何なんですか。

"Điều đó" là gì?

Câu 2

祖母そぼが 三行さんぎょうだけ 書かくのは どうしてですか。

Vì sao bà chỉ viết ba dòng?

Câu 3

この 文章ぶんしょうで いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。

Điều bài này muốn nói nhất là gì?

Bài vănBài viết "Đồ để quên trên tàu"

Bài viết trên trang tin của một hội người dân trong khu phố.

電車でんしゃの 忘わすれ物もの

東京とうきょうの 電車でんしゃでは、一年いちねんに とても 多おおくの 忘わすれ物ものが あります。Trên tàu điện ở Tokyo, mỗi năm có rất nhiều đồ bị để quên.いちばん 多おおいのは 傘かさです。Nhiều nhất là ô.朝あさは 雨あめが 降ふって いて、帰かえりには やんで いる 日ひに、特とくに 多おおく なります。Đặc biệt nhiều vào những ngày sáng mưa mà lúc về đã tạnh.電車でんしゃの 中なかで 見みつかった 物ものは、まず 駅えきの 事務室じむしつに 集あつめられます。Đồ tìm thấy trên tàu trước hết được gom về văn phòng nhà ga.二に、三日さんにち たつと、大おおきな 忘わすれ物ものセンターに 送おくられます。Sau hai, ba ngày thì được chuyển tới trung tâm đồ thất lạc lớn.忘わすれ物ものを 探さがしたい 人ひとは、乗のった 電車でんしゃの 時間じかんと、座すわって いた 場所ばしょを 駅員えきいんに 伝つたえると いいです。Ai muốn tìm đồ thì nên báo nhân viên ga giờ chuyến tàu đã đi và chỗ đã ngồi.物ものの 色いろや 形かたちも 説明せつめいできると、見みつかりやすく なります。Tả được cả màu và hình dạng đồ vật thì càng dễ tìm.私わたしは 先月せんげつ、祖父そふに もらった 古ふるい 時計とけいを 電車でんしゃに 忘わすれました。Tháng trước tôi để quên trên tàu chiếc đồng hồ cũ ông tặng.駅員えきいんさんに、時計とけいの 形かたちを 絵えに 描かいて 見みせました。Tôi vẽ hình chiếc đồng hồ cho nhân viên ga xem.三日みっか 後ご、時計とけいは 忘わすれ物ものセンターで 見みつかりました。Ba ngày sau, đồng hồ được tìm thấy ở trung tâm đồ thất lạc.時計とけいを 届とどけて くれたのは、同おなじ 電車でんしゃに 乗のって いた 高校生こうこうせいだった そうです。Nghe nói người mang nộp đồng hồ là một học sinh cấp ba đi cùng chuyến tàu.

Câu 4

傘かさの 忘わすれ物ものが 特とくに 多おおいのは、どんな 日ひですか。

Ô bị để quên đặc biệt nhiều vào ngày nào?

Câu 5

忘わすれ物ものを 探さがす とき、駅員えきいんに 何なにを 伝つたえると いいですか。

Khi tìm đồ thất lạc, nên báo nhân viên ga điều gì?

Câu 6

時計とけいを 届とどけたのは だれですか。

Ai đã mang nộp chiếc đồng hồ?

Thông báoThông báo của thư viện

Thông báo dán ở cửa thư viện khu phố.

図書館としょかんを 休やすみます

11月がつ15日にち(月げつ)から 19日にち(金きん)まで、本ほんの 整理せいりの ため、図書館としょかんを 休やすみます。Từ thứ Hai 15/11 tới thứ Sáu 19/11, thư viện nghỉ để sắp xếp sách.この 間あいだ、本ほんを 返かえしたい 人ひとは、入いり口ぐちの 横よこの ポストに 入いれて ください。Trong thời gian này, ai muốn trả sách hãy bỏ vào hộp cạnh lối vào.ただし、シーディーや 大おおきい 本ほんは、ポストに 入いれないで ください。Tuy nhiên, xin đừng bỏ đĩa CD và sách khổ lớn vào hộp.20日はつかからは、いつもどおり 開あきます。Từ ngày 20 mở cửa như thường lệ.

Câu 7

17日にちに、大おおきい 本ほんを 返かえしたい 人ひとは どう しますか。

Ngày 17 muốn trả một cuốn sách khổ lớn thì làm thế nào?

Tin nhắnTin nhắn của một bạn cùng lớp

Một bạn cùng nhóm thuyết trình nhắn cho Hine tối thứ Bảy.

月曜日げつようびの 発表はっぴょうの 資料しりょう、作つくって おいたよ。Tài liệu cho bài thuyết trình thứ Hai, mình làm sẵn rồi nhé.印刷いんさつは 先生せんせいが して くれるって。Cô bảo cô sẽ in giúp.悪わるいけど、月曜日げつようびの 朝あさ、少すこし 早はやく 来きて、いっしょに 練習れんしゅうして もらえない?Phiền cậu, sáng thứ Hai đến sớm một chút tập cùng mình được không?8時じ半はんに 教室きょうしつで 待まって いるね。Mình đợi ở lớp lúc 8 rưỡi nhé.

Câu 8

この 人ひとが ヒネさんに 頼たのんで いる ことは 何なんですか。

Người này nhờ Hine việc gì?

Cảnh 2 · Mẹo đã học

5 mẹo, một tuần

Dùng lại 5 mẹo: ghi ý chính từng đoạn · それ nhìn lên câu trước · lý do đúng việc · cắt câu dài · ý chính ở cuối. Hine: "Bài dài thứ hai mình mất 9 phút vì đọc lại đoạn đầu. Lần sau ghi ý chính ngay khi hết đoạn, không đợi hết bài."

  1. Ghi ý chính từng đoạnMỗi đoạn một dòng bên lề; ba câu hỏi thường đi theo thứ tự các đoạn.
  2. それ nhìn lên câu trướcこれ, それ, その とき, この こと: đáp án ở một hai câu ngay trước — thay vào đọc thấy xuôi mới chọn.
  3. Lý do đúng việcTìm câu có việc được hỏi trước, rồi mới tìm ので, ため, それで quanh đó. Lý do của việc khác là bẫy.
  4. Cắt câu dàiTìm danh từ chính đứng sau phần dài, cắt phần trước thành một câu nhỏ: ai làm gì.
  5. Ý chính ở cuốiÝ chính hay ở đoạn cuối, sau ~のです, ~と おもう, ~ことが たいせつだ. Ví dụ và lựa chọn nói quá (いつも, ぜんぶ, かならず) không phải ý chính.

Cảnh 3 · Bài sau

0/8 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Mỗi đoạn viết một dòng (ý chính).

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 4 · Bài 11

「平日へいじつの 夜よるで、初心者しょしんしゃでも いい クラス」

Chặng 4: tìm thông tin. Bài 11: tờ rơi các lớp học — một bảng dài, câu hỏi có hai ba điều kiện. Gạch điều kiện trước, rồi mới nhìn bảng.

Vào bài sau

明日あしたは 明日あしたの 風かぜが 吹ふくNgày mai có gió của ngày mai (đừng lo trước).

Bài này 8 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4