Bài 3· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

手伝てつだって くれたđã giúp mìnhTin nhắn dài của ワン

Trời lạnh, quang. Chiều nay ワン đi lấy gói hàng ở bưu điện thay Hine, bị lạc đường, may gặp Sato đưa ra ga. 10 giờ tối ワン nhắn kể lại bằng một tin rất dài: thể thông thường, nửa số câu không có chủ ngữ — đúng kiểu văn đề N4 thích hỏi "ai đã làm".

  • Đọc văn viết bằng thể thông thường
  • Tìm chủ ngữ bị lược
  • Ai làm giúp ai: ~て くれた (đã làm giúp mình), ~て もらった (đã được làm giúp)
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 38 ngày

Thứ Năm 28/10, 10 giờ tối · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Tin nhắnTin nhắn của ワン

ワン nhắn Hine lúc 10 giờ tối thứ Năm, sau khi lấy hàng thay Hine.

ヒネさん、荷物にもつ 受うけ取とって きたよ。Hine, mình lấy hàng về rồi đây.でも、大変たいへんだった。Nhưng vất vả lắm.郵便局ゆうびんきょくを 出でた あと、道みちが わからなく なって、30分ぷんぐらい 歩あるいた。Ra khỏi bưu điện thì không biết đường nữa, đi bộ chừng 30 phút.雨あめも 降ふって きて、荷物にもつが 重おもかった。Trời lại đổ mưa, gói hàng thì nặng.その とき、コンビニの 前まえで サトさんに 会あった。Đúng lúc đó, gặp Sato trước cửa hàng tiện lợi.サトさんが 手伝てつだって くれた。Sato đã giúp mình.荷物にもつを 半分はんぶん 持もって くれて、傘かさも 貸かして くれた。Cậu ấy xách giúp nửa đồ, cho mượn cả ô.駅えきまで 送おくって もらった。Mình được (Sato) đưa ra tận ga.荷物にもつは 明日あした、学校がっこうに 持もって いくね。Gói hàng thì mai mình mang lên trường nhé.サトさんにも お礼れいを 言いって おいて。Cậu cũng cảm ơn Sato giúp mình nhé.

Câu 1

駅えきまで 送おくったのは だれですか。

Ai đã đưa (người khác) ra tận ga?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Ai làm giúp ai?

Tin nhắn bạn bè viết thể thông thường và bỏ chủ ngữ rất nhiều. Đừng đoán theo tên gần nhất: câu không có chủ ngữ thường vẫn là người viết, còn くれた, もらった cho biết ai làm, ai nhận.

  1. Câu không có chủ ngữ: thường vẫn là người viết.
  2. ~て くれた: người khác làm cho người viết · ~て もらった: người viết được người khác làm cho.
  3. Gặp thể thông thường đừng hoảng: đổi thầm sang です/ます để hiểu.

サトさんが 手伝てつだって くれた。

くれた: Sato làm, người viết (ワン) nhận.

駅えきまで 送おくって もらった。

Không chủ ngữ → ワン; もらった: ワン được đưa, người đưa là Sato.

荷物にもつ 受うけ取とって きたよ。

Thể thông thường = 受うけ取とって きましたよ. Không chủ ngữ → vẫn là ワン.

Hine: Đọc xong mình nhắn ngay cho Sato một câu cảm ơn — đúng như dòng cuối ワン dặn.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của em gái

Em gái ở Huế nhắn cho Hine bằng tiếng Nhật.

お姉ねえちゃん、元気げんき? お願ねがいが あるの。Chị khoẻ không? Em có việc nhờ chị.友ともだちに 借かりて、日本にほんの 漫画まんがの 1巻かんを 読よんだ。Em mượn bạn, đọc tập 1 một bộ truyện tranh Nhật.とても おもしろかったから、2巻かんを 買かって くれない?Hay lắm, nên chị mua giúp em tập 2 được không?お金かねは お母かあさんが お姉ねえちゃんに 送おくって くれるって。Mẹ bảo mẹ sẽ gửi tiền cho chị.急いそがなくても いいよ。Không cần vội đâu ạ.

Câu 2

本ほんの お金かねは だれが 出だしますか。

Ai trả tiền sách?

ThưBưu thiếp của ông Yamada

Ông Yamada gửi bưu thiếp cho Hine sau chuyến đi Kyoto cùng bạn.

ヒネさんへ

先週せんしゅう、友ともだちと 京都きょうとへ 行いって きました。Tuần trước tôi đi Kyoto với bạn về.古ふるい お寺てらを たくさん 見みました。Tôi đã xem rất nhiều chùa cổ.お寺てらの 人ひとに 写真しゃしんを 撮とって もらいました。Tôi được người ở chùa chụp ảnh cho.帰かえりの 新幹線しんかんせんでは、友ともだちが お弁当べんとうを 買かって くれました。Trên tàu Shinkansen chiều về, bạn tôi mua cơm hộp cho tôi.ヒネさんにも お菓子かしを 買かいました。来週らいしゅう、店みせに 持もって いきます。Tôi cũng mua bánh kẹo cho Hine. Tuần sau tôi mang ra cửa hàng.

山田やまだ

Câu 3

写真しゃしんを 撮とったのは だれですか。

Ai đã chụp ảnh?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Sato đã giúp mình.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 4

「ボタンを 押おしたら、カードを 入いれて ください。」

Bài 4: máy in nhãn gửi hàng mới ở ひまわり. Thứ tự trên tờ hướng dẫn chưa chắc là thứ tự phải làm.

Vào bài sau

習ならうより 慣なれよHọc không bằng quen tay.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4