Bài 4· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

押おしたらnếu bấm thì…Tờ hướng dẫn dùng máy

Trời lạnh, mưa nhỏ. Hine vào ca tối thứ Sáu thay Tanaka. Cửa hàng vừa thay máy in nhãn gửi hàng; cửa hàng trưởng để lại tờ hướng dẫn, Sato cầm lên hỏi bước nào làm trước. Hai người đọc lại từng dòng ~たら, ~てから, ~まえに — thứ tự trên giấy không phải lúc nào cũng là thứ tự làm.

  • Xếp các bước theo thứ tự: ~たら (xong thì), ~てから (sau khi), ~まえに (trước khi)
  • Bước nào làm trước tiên
  • Điều gì xảy ra nếu làm sai: ~と (hễ… là…)
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 37 ngày

Thứ Sáu 29/10, 8 giờ tối · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Sato:「どれを さきに やるんですか。」(Cái nào làm trước ạ?) — Hine:「ぜんぶ よんでから きめよう。」(Đọc hết rồi hẵng quyết.)

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Giấy nhắnTờ hướng dẫn máy in nhãn

Tờ hướng dẫn cửa hàng trưởng dán cạnh máy in nhãn mới ở quầy ひまわり.

宅配便たくはいびんの ラベルの 作つくり方かた

初はじめに、画面がめんの 「スタート」を 押おして ください。Trước tiên, hãy bấm "Bắt đầu" trên màn hình.番号ばんごうを 入いれる 前まえに、荷物にもつの 重おもさを 量はかって ください。Trước khi nhập số, hãy cân gói hàng.重おもさが 出でたら、お客きゃくさんの 電話でんわ番号ばんごうを 入いれます。Hiện cân nặng rồi thì nhập số điện thoại của khách.番号ばんごうを 入いれてから、「印刷いんさつ」の ボタンを 押おして ください。Nhập số xong, hãy bấm nút "In".ボタンを 押おしたら、店みせの カードを 入いれて ください。Bấm nút xong thì hãy đưa thẻ của cửa hàng vào.カードを 入いれないと、ラベルは 出でません。Không đưa thẻ vào thì nhãn không ra.電源でんげんを 切きる 前まえに、紙かみを 出だして ください。Trước khi tắt nguồn, hãy lấy giấy ra.

Câu 1

「スタート」を 押おした あと、つぎに 何なにを しますか。

Bấm "Bắt đầu" xong, tiếp theo làm gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Thứ tự trên giấy hay thứ tự làm?

Tờ hướng dẫn hay viết "trước khi làm B, hãy làm A" — B đứng trước trên giấy nhưng làm sau. Câu có ~と thì lại không phải một bước, mà là chuyện sẽ xảy ra.

  1. Thứ tự trên giấy không phải lúc nào cũng là thứ tự làm: ~まえに đảo lại.
  2. Đánh số 1, 2, 3 bên lề cho từng bước.
  3. ~と (hễ… là…) thường nói điều sẽ xảy ra, không phải bước phải làm.

番号ばんごうを 入いれる 前まえに、荷物にもつの 重おもさを 量はかって ください。

まえに đảo: cân (bước 2) trước, nhập số (bước 3) sau.

ボタンを 押おしたら、店みせの カードを 入いれて ください。

~たら: bấm in xong mới đưa thẻ (bước 5).

カードを 入いれないと、ラベルは 出でません。

~と: chuyện sẽ xảy ra — không phải bước thứ sáu.

Hine: Mình với Sato đánh số 1 tới 5 bằng bút chì ngay trên tờ hướng dẫn. Lần đầu bấm in, nhãn ra luôn.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 2 đoạn ngắn.

Thông báoHướng dẫn máy giặt ở tiệm giặt

Tờ hướng dẫn dán trên máy giặt ở tiệm giặt tự động gần nhà trọ.

洗濯機せんたくきの 使つかい方かた

洗濯物せんたくものを 入いれて、ドアを 閉しめて ください。Cho đồ cần giặt vào rồi đóng cửa máy.お金かねを 入いれる 前まえに、コースを 選えらんで ください。Trước khi bỏ tiền, hãy chọn chế độ giặt.コースを 選えらんだら、お金かねを 入いれます。Chọn chế độ xong thì bỏ tiền vào.お金かねを 入いれると、すぐ 始はじまります。Bỏ tiền vào là máy chạy ngay.洗剤せんざいは 自動じどうで 入はいるので、入いれないで ください。Bột giặt máy tự cho vào, nên xin đừng cho thêm.終おわったら、早はやく 出だして ください。Giặt xong hãy lấy đồ ra sớm.

Câu 2

正ただしい 順番じゅんばんは どれですか。

Thứ tự nào đúng?

Giấy nhắnHướng dẫn nồi cơm điện

Tờ hướng dẫn kèm nồi cơm điện mới của một sinh viên.

炊飯器すいはんきの 使つかい方かた

お米こめを 洗あらってから、水みずを 入いれて ください。Vo gạo xong hãy cho nước vào.水みずは 線せんまで 入いれます。Nước cho tới vạch.ふたを 閉しめたら、「スタート」を 押おします。Đậy nắp xong thì bấm "Bắt đầu".炊たいて いる ときに ふたを 開あけると、止とまって しまいます。Đang nấu mà mở nắp là nồi dừng mất.音おとが 鳴なったら、10分ぷん 待まってから 開あけて ください。Có tiếng chuông thì đợi 10 phút rồi hãy mở.

Câu 3

炊たいて いる ときに ふたを 開あけると、どう なりますか。

Đang nấu mà mở nắp thì sao?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Bấm nút xong thì hãy đưa thẻ vào.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 5

「明日あしたは 雨あめかもしれない。」

Bài 5: một trang nhật ký em gái gửi từ Huế. Việc nào em đã làm, việc nào em chỉ đoán?

Vào bài sau

塵ちりも 積つもれば 山やまと なるGóp gió thành bão.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4