Bài 13· Tìm thông tin · còn 4 tuần· 18 phút

12時じ30分ぷんまでにtrước 12 giờ 30Bảng giờ tàu tới điểm thi

Câu hỏi bảng giờ thường là "kịp chuyến nào". Mốc không phải giờ hẹn, mà là giờ phải có mặt trừ đi thời gian đi bộ. Tối thứ Ba, Hine lần đầu tra đường tới điểm thi, một trường đại học gần ga ほんちょう.

  • Tính ngược từ giờ phải có mặt
  • Chỉ nhìn cột giờ tới
  • Phân biệt "sớm nhất" và "muộn nhất"
JLPT · Chủ nhật 6/12/2026

Còn 26 ngày

Thứ Ba 10/11 · Tìm thông tin

Cảnh 1 · Đọc như thi

Một tờ, một câu hỏi

Như đề thật: một tờ thông tin, một câu hỏi, khoảng 5 phút. Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn xong, ô chứa đáp án sẽ sáng lên.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bảng giờBảng giờ tàu ở ga わかばだい

Tối thứ Ba, Hine xem giờ tàu Chủ nhật đi ほんちょう, ga gần điểm thi あおば nhất.

わかばだい駅えき → ほんちょう駅えき (日曜日にちようび)

わかばだいを でるしゅるいほんちょうに つく
11:32普通ふつう12:05
11:32 · tàu thường · tới 12:05
11:40急行きゅうこう12:02
11:40 · tàu nhanh · tới 12:02
11:47普通ふつう12:20
11:47 · tàu thường · tới 12:20
11:55急行きゅうこう12:17
11:55 · tàu nhanh · tới 12:17
12:02普通ふつう12:35
12:02 · tàu thường · tới 12:35
※ 急行きゅうこうは みどりちょうと ちゅうおうこうえんに とまりません。※ Tàu nhanh không dừng ở みどりちょう và ちゅうおうこうえん.

Câu 1

ヒネさんは 12時じ30分ぷんまでに 試験しけんの 教室きょうしつに 入はいらなければ なりません。ほんちょう駅えきから 教室きょうしつまで あるいて 15分ふんです。間まに合あう 電車でんしゃの 中なかで、わかばだいを いちばん おそく でる 電車でんしゃは どれですか。

Hine phải vào phòng thi chậm nhất 12:30. Từ ga ほんちょう đi bộ tới phòng thi mất 15 phút. Trong các chuyến kịp giờ, chuyến rời わかばだい muộn nhất là chuyến nào?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Kịp chuyến nào?

Đừng so giờ tàu với giờ hẹn. Tính ngược: giờ phải có mặt trừ thời gian đi bộ = giờ tàu phải tới ga chậm nhất. Rồi chỉ nhìn cột giờ tới.

  1. Tìm mốc: ~までに nghĩa là chậm nhất lúc đó.
  2. Trừ thời gian đi bộ: 12:30 − 15 phút = 12:15.
  3. Chỉ nhìn cột giờ TỚI, gạch hàng nào sau 12:15.
  4. Câu hỏi hỏi sớm nhất (いちばんはやい) hay muộn nhất (いちばんおそい)? Đọc lại trước khi chọn.

ほんちょう駅えきから 教室きょうしつまで あるいて 15分ふんです。

12:30 − 15 phút = 12:15. Tàu phải tới ほんちょう chậm nhất 12:15.

11:55 急行きゅうこう 12:17

Tàu nhanh, rời ga muộn, nhưng tới 12:17 — trễ hai phút. Cái bẫy đẹp nhất của bảng.

Hine: Mình suýt chọn chuyến 11:55 vì thấy chữ 急行きゅうこう. Nhanh không có nghĩa là kịp.

Cảnh 3 · Luyện thêm

Hai tờ nữa, dùng mẹo vừa học

Đọc câu hỏi trước, gạch điều kiện, rồi mới nhìn bảng. Đồng hồ tính cho cả hai tờ.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 8 phút cho 2 đoạn ngắn.

Bảng giờBảng giờ xe buýt đêm đi Kyoto

Hine định đi Kyoto ngắm lá đỏ thứ Bảy 21/11, đi xe buýt đêm từ tối thứ Sáu. Ca làm của cô xong lúc 10 giờ tối.

夜よるの バス ほんちょう → 京都きょうと

でる 時間じかん京都きょうとに つく 時間じかんねだん
22:006:105,000円えん
Chạy 22:00 · tới Kyoto 6:10 · 5.000 yên
22:406:405,500円えん
Chạy 22:40 · tới 6:40 · 5.500 yên
23:307:204,500円えん
Chạy 23:30 · tới 7:20 · 4.500 yên
23:507:504,800円えん
Chạy 23:50 · tới 7:50 · 4.800 yên
※ 学生がくせいは 500円えん 安やすく なります。※ Học sinh, sinh viên được giảm 500 yên.※ バスが でる 15分ふん 前まえまでに、バスのりばに 来きて ください。※ Hãy có mặt ở bến chậm nhất 15 phút trước giờ xe chạy.

Câu 2

ヒネさんは 夜よる 10時じに アルバイトが おわります。ひまわりから バスのりばまで 40分ぷん かかります。のる ことが できる いちばん はやい バスは どれですか。

Hine xong ca lúc 10 giờ tối. Từ ひまわり tới bến mất 40 phút. Chuyến sớm nhất Hine đi được là chuyến nào?

Câu 3

ヒネさんは 学生がくせいです。その バスは いくらですか。

Hine là sinh viên. Chuyến xe đó giá bao nhiêu?

Bảng giờXe buýt từ ga ほんちょう tới trường あおば

Nếu hôm thi trời mưa, Hine định đi xe buýt từ ga ほんちょう thay vì đi bộ.

ほんちょう駅えきまえ → あおば大学だいがく (日曜日にちようび)

でる 時間じかんあおば大学だいがくに つく 時間じかん
11:5512:03
Chạy 11:55 · tới 12:03
12:0512:13
Chạy 12:05 · tới 12:13
12:1512:23
Chạy 12:15 · tới 12:23
12:2512:33
Chạy 12:25 · tới 12:33
※ 日曜日にちようびは 10分ぷんに 1本ぽんです。※ Chủ nhật, 10 phút có một chuyến.

Câu 4

雨あめの 日ひ、ヒネさんは 12:02に ほんちょう駅えきに 着つきます。12時じ30分ぷんまでに 教室きょうしつに 入はいります。バスを おりて から 教室きょうしつまで 5分ふんです。間まに合あう いちばん おそい バスは どれですか。

Ngày mưa, Hine tới ga ほんちょう lúc 12:02 và phải vào phòng chậm nhất 12:30. Xuống xe đi tới phòng mất 5 phút. Chuyến xe buýt muộn nhất mà vẫn kịp là chuyến nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

kịp giờ

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 14 · sắp ra

「12日じゅうににちは 小学生しょうがくせいと その 家族かぞくの クラスです。」

Bài 14: lớp nấu ăn ở trung tâm khu phố. Bốn điều kiện, năm lớp: gạch từng hàng cho tới khi còn một.

Vào bài sau

先さきんずれば人ひとを制せいすĐi trước một bước là nắm phần thắng — tới phòng thi sớm, lòng cũng yên.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N5