Bài 6· Đọc đoạn vừa · còn 5 tuần· 18 phút

それから、何なにを しましたかsau đó đã làm gì?Cuối tuần của bạn cùng lớp

Đoạn vừa dài gấp ba đoạn ngắn và kể nhiều việc nối nhau. Đề N5 hay hỏi việc nào làm trước, việc nào làm sau. Hine học cách đánh số từng việc theo それから, まえに, あとで.

  • Đánh số các việc theo thứ tự xảy ra
  • Hiểu まえに và あとで
  • Không bị lừa bởi thứ tự câu
JLPT · Chủ nhật 6/12/2026

Còn 35 ngày

Chủ nhật 1/11 · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài văn của ワン

Tối Chủ nhật, Hine đọc bài văn ワン, bạn cùng lớp người Trung Quốc, nộp cho lớp tuần này.

学園祭がくえんさいの 二日間ふつかかん

先週せんしゅうの 土曜日どようびと 日曜日にちようびは、さくら大学だいがくの 学園祭がくえんさいでした。Thứ Bảy và Chủ nhật tuần trước là lễ hội trường Đại học Sakura.わたしたちの クラスは ベトナムの バインミーを 売うりました。Lớp chúng tôi bán bánh mì Việt Nam.土曜日どようびの 朝あさ、わたしは 7時じに 学校がっこうへ 行いきました。Sáng thứ Bảy, tôi tới trường lúc 7 giờ.11時じに 店みせを 開あけました。人ひとが たくさん 来きて、とても いそがしかったです。11 giờ chúng tôi mở quán. Khách tới rất đông, bận lắm.店みせを 開あける まえに、ヒネさんと いっしょに たくさんの パンに 肉にくや 野菜やさいを 入いれました。Trước khi mở quán, tôi cùng Hine đã kẹp thịt và rau vào rất nhiều bánh.日曜日にちようびは 午後ごご 3時じに バインミーが ぜんぶ なくなりました。Chủ nhật, 3 giờ chiều là bánh mì hết sạch.それから、みんなで 教室きょうしつを そうじしました。Sau đó cả lớp cùng dọn phòng học.そうじした あとで、経済学部けいざいがくぶの 店みせで やきそばを 食たべました。Dọn xong, tôi ăn mì xào ở gian của khoa kinh tế.つかれましたが、とても たのしい 二日間ふつかかんでした。Mệt, nhưng là hai ngày rất vui.

Câu 1

土曜日どようびの 朝あさ、ワンさんは 店みせを 開あける まえに 何なにを しましたか。

Sáng thứ Bảy, trước khi mở quán, ワン đã làm gì?

Câu 2

日曜日にちようび、バインミーが なくなった あとで、ワンさんたちは はじめに 何なにを しましたか。

Chủ nhật, sau khi bánh mì hết, nhóm ワン làm gì đầu tiên?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Đánh số các việc

Đoạn vừa kể năm, sáu việc nối nhau. Câu hỏi "trước khi…", "sau khi…" chỉ hỏi MỘT việc. Đánh số từng việc theo thứ tự xảy ra, rồi tìm việc nằm sát mốc câu hỏi.

  1. Đánh số ①②③ cho mỗi việc theo thứ tự XẢY RA, không phải thứ tự câu.
  2. ~まえに: việc trong câu xảy ra TRƯỚC mốc. ~たあとで, それから: xảy ra SAU.
  3. Câu hỏi có はじめに hay すぐ → lấy việc ngay sát mốc, không lấy việc xa hơn.

店みせを 開あける まえに、ヒネさんと いっしょに たくさんの パンに 肉にくや 野菜やさいを 入いれました。

Câu này kể SAU câu mở quán lúc 11 giờ, nhưng việc kẹp bánh xảy ra TRƯỚC: まえに. Thứ tự câu ngược thứ tự việc.

それから、みんなで 教室きょうしつを そうじしました。

それから → ngay sau khi bánh hết. Ăn やきそば là việc sau nữa (そうじしたあとで).

Hine: Hồi đầu mình cứ nghĩ câu nào kể trước thì làm trước. Gặp まえに là sai ngay, vì việc kể sau lại xảy ra trước.

Nhắc lại~まえに, ~たあとでDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Sở thích của tôi, Hôm tuyết rơi

~まえに (trước khi) học ở tập "Sở thích của tôi", ~たあとで (sau khi) học ở tập "Hôm tuyết rơi" của khoá Ngữ pháp N5.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 7 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của Tanaka

Tối Chủ nhật, Tanaka (bị cảm, không đi núi được) nhắn cho Hine.

ヒネさん、ハイキングは どうでしたか。Hine ơi, đi núi thế nào?ぼくは きょう、朝あさから ずっと ねて いました。Hôm nay mình nằm suốt từ sáng.昼ひるごはんの あとで、くすりを 飲のみました。Ăn trưa xong mình uống thuốc.それから また ねて、夕方ゆうがた 起おきました。Rồi ngủ tiếp, chiều tối mới dậy.ぼくが ねる まえに、写真しゃしんを 見みせて くださいね。Trước khi mình đi ngủ, cho mình xem ảnh nhé.

Câu 3

田中たなかさんは 昼ひるごはんの あとで、すぐ 何なにを しましたか。

Ăn trưa xong, Tanaka làm gì ngay?

Câu 4

ヒネさんは いつ 写真しゃしんを 見みせますか。

Hine cho Tanaka xem ảnh khi nào?

Thông báoTờ hướng dẫn ở tiệm giặt

Tờ giấy dán trên máy giặt ở tiệm giặt tự động gần nhà Hine.

せんたくきの つかいかた

せんたくものを 入いれる まえに、ポケットの 中なかを 見みて ください。Trước khi cho đồ vào, hãy xem trong túi áo quần.せんたくものを 入いれて、ドアを しめて ください。Cho đồ vào rồi đóng cửa máy.それから、お金かねを 入いれて ください。300円えんです。Sau đó bỏ tiền vào. 300 yên.ボタンを おして、40分ぷん 待まって ください。Bấm nút rồi đợi 40 phút.せんたくが おわった あとで、ドアを 開あけて ください。Giặt xong mới mở cửa máy.

Câu 5

ボタンを おした あとで、何なにを しますか。

Bấm nút xong thì làm gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

trước khi mở quán

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 7 · sắp ra

「日曜日にちようびに よく 母ははと そこへ 行いきました。」

Bài 7: bài văn của Hine về món ăn quê nhà. そこ là chỗ nào? Nhìn lên câu ngay trước.

Vào bài sau

急せいては事ことを仕損しそんじるVội quá thì hỏng việc — đánh số từng việc rồi hãy chọn.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N5