Bài 3· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

いつ ありますかkhi nào có?Lớp học đổi giờ

Thông báo đổi lịch có cả ngày cũ lẫn ngày mới. Đề N5 đặt cả hai vào bốn lựa chọn. Hine học cách khoanh ngày, giờ và gạch cái đã bị bỏ.

  • Khoanh mọi ngày, giờ trong bài
  • Gạch ngày bị bỏ (ありません)
  • Kiểm lại với câu hỏi
JLPT · Chủ nhật 6/12/2026

Còn 39 ngày

Thứ Tư 28/10 · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Thông báoThông báo của lớp tiếng Nhật

Thông báo gửi cả lớp sáng thứ Tư.

日本語にほんごクラスの みなさんへ

いつもの クラスは 水曜日すいようびと 金曜日きんようびです。Lớp thường học thứ Tư và thứ Sáu.来週らいしゅうの 水曜日すいようびの クラスは ありません。Lớp thứ Tư tuần sau không học.木曜日もくようびに かわります。午後ごご 1時じから 3時じまでです。Đổi sang thứ Năm, từ 1 giờ tới 3 giờ chiều.教室きょうしつも ちがいます。4階かいの 403です。Phòng cũng khác: phòng 403 ở tầng 4.金曜日きんようびの クラスは いつもと 同おなじです。Lớp thứ Sáu vẫn như mọi khi.

Câu 1

来週らいしゅう、日本語にほんごの クラスは いつ ありますか。

Tuần sau, lớp tiếng Nhật học vào hôm nào?

Câu 2

木曜日もくようびの クラスは どこで ありますか。

Lớp thứ Năm học ở đâu?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Giờ cũ hay giờ mới?

Thông báo đổi lịch luôn nhắc cả cái cũ lẫn cái mới, và đề N5 đặt cả hai vào bốn lựa chọn. Cách chắc nhất: khoanh MỌI ngày, giờ trong bài, rồi gạch cái đi với ありません, ないでください.

  1. Khoanh mọi ngày (~曜日ようび), giờ (~時じ), phòng, tầng.
  2. Gạch cái nào đi với ありません / ないでください / 休やすみ.
  3. Cái còn lại mới là lịch thật. Thấy 同おなじ thì giữ cái cũ.

来週らいしゅうの 水曜日すいようびの クラスは ありません。

Gạch thứ Tư tuần sau.

木曜日もくようびに かわります。午後ごご 1時じから 3時じまでです。

Khoanh thứ Năm, 1–3 giờ: lịch mới.

金曜日きんようびの クラスは いつもと 同おなじです。

同おなじ = như cũ → thứ Sáu vẫn học. Bỏ sót câu này là chọn nhầm 木曜日もくようびだけ.

Hine: Mình hay khoanh bằng bút chì ngay trên đề. Đề N5 cho viết lên đề, chỉ cần tô phiếu trả lời cho đúng.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của Sato

Tối thứ Tư, Sato nhắn cho Hine về lịch làm thêm.

ヒネさん、店長てんちょうから 電話でんわが ありました。Hine ơi, cửa hàng trưởng vừa gọi điện.来週らいしゅうの アルバイトの 日ひが かわります。Ngày làm thêm tuần sau đổi rồi.ヒネさんは 月曜日げつようびに 来こないで ください。火曜日かようびに 来きて ください。Hine đừng tới hôm thứ Hai. Tới hôm thứ Ba nhé.時間じかんは 同おなじです。5時じから 10時じまでです。Giờ thì như cũ, từ 5 giờ tới 10 giờ.

Câu 3

ヒネさんは 来週らいしゅう いつ アルバイトを しますか。

Tuần sau Hine làm thêm khi nào?

Thông báoThông báo của thư viện

Tờ thông báo ở quầy thư viện trường.

としょかんから

11月がつは としょかんの 時間じかんが かわります。Tháng 11 giờ mở cửa thư viện thay đổi.月曜日げつようびから 金曜日きんようびまでは、朝あさ 9時じから 夜よる 8時じまでです。Thứ Hai tới thứ Sáu: từ 9 giờ sáng tới 8 giờ tối.土曜日どようびは 午後ごご 5時じまでです。Thứ Bảy mở tới 5 giờ chiều.日曜日にちようびは 休やすみです。Chủ nhật nghỉ.

Câu 4

ヒネさんは 11月がつに 本ほんを かえしに 行いきます。いつ 行いく ことが できますか。

Tháng 11 Hine đi trả sách. Hine đi lúc nào thì được?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

đổi sang thứ Năm

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 4 · sắp ra

「雨あめでしたから、行いきませんでした。」

Bài 4: nhật ký của Hine. Đọc tới HẾT câu — ません ở cuối câu đổi hết nghĩa.

Vào bài sau

継続けいぞくは力ちからなりBền bỉ chính là sức mạnh.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N5