Bài 4· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

行いきませんでしたđã không điNhật ký của Hine

Tiếng Nhật để "có" hay "không" ở cuối câu. Đọc lướt nửa đầu là chọn nhầm. Hine luyện thói quen đọc tới tận ません.

  • Đọc tới cuối câu
  • Nhận ra ません, ませんでした
  • Loại việc "muốn làm mà không làm"
JLPT · Chủ nhật 6/12/2026

Còn 38 ngày

Thứ Năm 29/10 · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Nhật kýNhật ký của Hine

Hine đọc lại trang nhật ký tiếng Nhật viết hôm Chủ nhật.

10月がつ25日にち(日にち)

きょうは 朝あさから 雨あめでした。Hôm nay mưa từ sáng.山やまへ 行いきたかったですが、行いきませんでした。Mình muốn đi núi nhưng đã không đi.午前ごぜんは へやで 日本語にほんごの 本ほんを 読よみました。Buổi sáng mình đọc sách tiếng Nhật ở phòng.午後ごごは ばんごはんを 作つくりました。Buổi chiều mình nấu cơm tối.夜よるは テレビを 見みませんでした。はやく ねました。Buổi tối mình không xem TV. Mình đi ngủ sớm.

Câu 1

ヒネさんは きょう 何なにを しましたか。

Hôm nay Hine đã làm gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Đọc tới hết câu

Tiếng Việt nói "không" trước động từ: "không đi". Tiếng Nhật để ở cuối: 行いきません. Nửa đầu câu giống hệt nhau, chỉ đuôi câu quyết định có hay không. Đề N5 dựng lựa chọn sai từ đúng những nửa câu đó.

  1. Đọc tới dấu 。, đừng dừng ở giữa câu.
  2. Gặp ~たかったですが (muốn… nhưng) → gần như chắc chắn vế sau là không làm.
  3. ません / ませんでした / まだ ありません → gạch lựa chọn nói ngược lại.

山やまへ 行いきたかったですが、行いきませんでした。

Có 行いき… hai lần (行いきたかった / 行いきませんでした), nhưng câu kết là không đi.

テレビを 見みませんでした。

Lựa chọn テレビを見みました lấy nguyên nửa đầu câu này.

Hine: Người Việt mình quen nghe "không" đứng trước động từ, nên mình phải tập nhìn xuống cuối câu trước. Giờ thấy ません là mắt tự dừng lại.

Nhắc lạiません, ませんでしたDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Hôm qua tôi đã…

ません (không làm), ませんでした (đã không làm) học ở khoá Ngữ pháp N5. Bài này chỉ luyện đọc tới cuối câu để không bỏ sót.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của Tanaka

Tối thứ Năm, Tanaka nhắn vào nhóm đi bộ đường núi hôm Chủ nhật.

みなさん、ごめんなさい。Mọi người ơi, xin lỗi nhé.日曜日にちようびの ハイキングですが、ぼくは 行いきません。Chuyến đi bộ đường núi Chủ nhật, mình không đi.かぜを ひきましたから。Vì mình bị cảm.ヒネさんたちは 行いって ください。写真しゃしんを 見みせて くださいね。Hine và mọi người cứ đi nhé. Cho mình xem ảnh với.

Câu 2

日曜日にちようびの ハイキングに 行いかない 人ひとは だれですか。

Chủ nhật, ai KHÔNG đi bộ đường núi?

Thông báoBảng nhỏ ở quầy ひまわり

Tấm bảng dán cạnh tủ bánh bao ở quầy.

おしらせ

あたらしい 肉にくまんは 11月がつ1日ついたちからです。Bánh bao nhân thịt loại mới có từ ngày 1/11.10月がつは まだ ありません。Tháng 10 thì chưa có.カレーまんは 今いまも あります。Bánh bao cà ri thì bây giờ vẫn có.

Câu 3

10月がつ30日にちに ひまわりで 何なにを 買かう ことが できますか。

Ngày 30/10, ở ひまわり mua được gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

muốn đi nhưng đã không đi

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 5 · sắp ra

「来週らいしゅうの びんと かんは 金曜日きんようびの 朝あさに 出だして ください。」

Bài 5: lịch đổ rác của bà chủ nhà. Gặp でも là biết sắp có chuyện đổi.

Vào bài sau

七転ななころび八起やおきNgã bảy lần, đứng dậy tám lần.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N5