Tập 7· Tháng đầu · Một ngày ở Tokyo· 15 phút

何なにもしませんでしたtôi đã không làm gì cảHôm qua tôi đã…

Thứ Hai, Tanaka hỏi cuối tuần Hine làm gì. Cô kể thứ Bảy mình đi làm, nhưng quên đổi đuôi động từ, và Tanaka tưởng thứ Bảy này cô lại đi làm.

  • Kể việc đã làm bằng ~ました
  • Nói "đã không…" bằng ~ませんでした
  • Nói "chẳng làm gì cả" bằng なにも

Cảnh 1 · Thứ Hai

Phòng nghỉ, 4 giờ 50 chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Thứ Hai tuần sau. Tanaka vừa buộc dây tạp dề vừa quay sang hỏi.
  2. Tanaka

    ヒネさん、週末しゅうまつ、何なにをしましたか。

    Hine, cuối tuần em làm gì?

  3. Hine

    土曜日どようびは働はたらきます。

    nói nhầm

    "Thứ Bảy em (sẽ) đi làm."

  4. Tanaka

    え?今週こんしゅうの土曜日どようびもですか。

    Hả? Thứ Bảy tuần này cũng đi làm à?

  5. Hine định gật, rồi khựng lại. Cô đang kể thứ Bảy vừa rồi, vậy mà Tanaka nghe thành thứ Bảy sắp tới. Cô nhìn lại câu mình vừa nói: cái đuôi ます.
  6. Hine

    いいえ、先週せんしゅうの土曜日どようびです。土曜日どようびは働はたらきました。

    Không ạ, thứ Bảy tuần trước. Thứ Bảy em đã đi làm.

  7. Tanaka

    ああ。日曜日にちようびは?

    À. Thế Chủ nhật?

  8. Hine

    日曜日にちようびは…何なにもしませんでした。昼ひるまで寝ねました。

    Chủ nhật thì… em chẳng làm gì cả. Ngủ tới trưa.

  9. Tanaka

    昼ひるまで!

    Tới trưa!

  10. Hine

    田中たなかさんは?

    Còn anh Tanaka?

  11. Tanaka

    私わたしは日曜日にちようび、朝あさ4時じに起おきました。

    Chủ nhật anh dậy lúc 4 giờ sáng.

  12. Tanaka đưa điện thoại ra. Trong ảnh, anh đứng trên đỉnh núi, sau lưng là cả một biển mây.
  13. Tanaka

    高尾山たかおさんです。

    Núi Takao đấy.

  14. Hine

    すごい…!来週らいしゅうの日曜日にちようびは、私わたしも6時じに起おきます。

    Đẹp quá…! Chủ nhật tuần sau em cũng dậy lúc 6 giờ.

  15. Tanaka

    本当ほんとうですか。

    Thật không đấy?

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~ました · ~ませんでした

Tiếng Việt thêm "đã" ở trước. Tiếng Nhật đổi cái đuôi ở cuối.

Tiếng Việt

Hôm quathời gian
tôichủ đề
đã làm việcvị ngữ

Tiếng Nhật

きのうthời gian
私わたしchủ đề
はđọc "wa"
働はたらきましたvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần như giữ nguyên. Chỗ khác nằm TRONG mảnh cuối: "đã" đứng trước động từ, ました là đuôi của động từ.

Công thức

Thời gian…Động từ ました

ます → ました, ません → ませんでした. Phần đầu động từ giữ nguyên. Tiếng Việt nói "thứ Bảy em đi làm" là đủ, chữ "đã" bỏ cũng được. Tiếng Nhật thì không bỏ được: cái đuôi quyết định chuyện đã qua hay sắp tới.

きのう、日本語にほんごを勉強べんきょうしました。Hôm qua tôi đã học tiếng Nhật.

先週せんしゅうは休やすみませんでした。Tuần trước tôi không nghỉ ngày nào.

Cái Hine vừa suýt nói

土曜日どようびは働はたらきます。

Nói đúng

土曜日どようびは働はたらきました。

Hine kể thứ Bảy vừa rồi mà dùng ます. ます nghĩa là thường ngày hoặc sắp làm, nên Tanaka hiểu là thứ Bảy TUẦN NÀY.

Khi nàoCóKhông
Thường ngày / sắp tới働はたらきます働はたらきません
Đã qua働はたらきました働はたらきませんでした

きのう, せんしゅう… không cần に

Giống まいあさ ở tập 6: không có con số thì không có に. Có giờ thì vẫn に: きのう、11時じに寝ねました。

GầnXa hơn
けさ (sáng nay)先週せんしゅう (tuần trước)
きのう (hôm qua)先月せんげつ (tháng trước)
週末しゅうまつ (cuối tuần)先週せんしゅうの土曜日どようび (thứ Bảy tuần trước; thêm に cũng được)

Mẫu 2 · 何なにも + ません

"Chẳng làm gì cả": も lại đuổi một trợ từ đi

Tiếng Việt

Tôichủ đề
chẳng làmvị ngữ
gì cảtân ngữ

Tiếng Nhật

何なにtân ngữ
もtrợ từ
しませんでしたvị ngữ

Công thức

なにもĐộng từ ません

Hỏi 「なにをしましたか」 (làm gì?), trả lời "chẳng gì cả" là 「なにもしませんでした」. を biến mất: も đứng thay chỗ nó, giống hệt tập 2 も đứng thay chỗ は. (を trong câu hỏi bạn đã gặp ở tập 4, これをください; tập 9 học kỹ.)

週末しゅうまつ、何なにをしましたか。Cuối tuần bạn làm gì?

日曜日にちようびは何なにもしませんでした。Chủ nhật tôi chẳng làm gì cả.

Hine mách nhỏ: Thứ Hai ở Nhật, câu mở đầu quen nhất là 「しゅうまつ、なにをしましたか」. Trả lời 「なにもしませんでした」 hoàn toàn bình thường. Mình hay thêm 「ゆっくりやすみました」 (nghỉ ngơi thong thả), nghe dễ chịu hơn hẳn.

Bẫy

何なにもしました。

Nói đúng

何なにもしませんでした。

なにも chỉ đi với đuôi phủ định. Và không có なにをも: も đã thay chỗ を.

Bảy ngày trong tuần

Tiếng Việt đếm thứ bằng số (thứ Hai, thứ Ba…). Tiếng Nhật đặt tên theo Mặt Trăng, Lửa, Nước, Cây, Vàng, Đất, Mặt Trời.

ChữĐọcNghĩa
月曜日げつようびげつようびthứ Hai
火曜日かようびかようびthứ Ba
水曜日すいようびすいようびthứ Tư
木曜日もくようびもくようびthứ Năm
金曜日きんようびきんようびthứ Sáu
土曜日どようびどようびthứ Bảy
日曜日にちようびにちようびChủ nhật
何曜日なんようびなんようびthứ mấy?

6 từ để nói được cảnh trên

+ 10 từ thêm: します, けさ, こんしゅう, らいしゅう, せんげつ, あさ, ひる, やま, すごい, ゆっくり

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:定休日ていきゅうび:月曜日げつようび
    biển "ngày nghỉ cố định: thứ Hai" trước cửa quán. Nhiều tiệm cắt tóc, quán ăn nhỏ ở Nhật nghỉ một ngày cố định mỗi tuần.
  • màn hình điện tử:月げつ・火か・水すい・木もく・金きん・土ど・日にち
    lịch, thời khoá biểu, ứng dụng ở Nhật chỉ ghi một chữ: (げつ) = thứ Hai, (ど) = thứ Bảy. Nhật ký của Hine ở bài ôn cũng ghi ngày kiểu này.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tuần trước của bạn thế nào?

Hôm nay là thứ Hai. Chạm vào một ngày đã qua, chọn việc bạn đã làm, hoặc đã không làm. hinelearn kể lại bằng tiếng Nhật.

済 = đã làm xong · ✕ = đã không làm

Ngày nào?

Việc gì?

Bạn đã…

Bạn kể

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

きのう、勉強べんきょう__。 (Hôm qua tôi đã học.)

Giờ bạn nói được

Hôm qua tôi chẳng làm gì cả.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 8 · tiếp theo

「電車でんしゃで学校がっこうへ行いきます。」

Tôi đi đến trường bằng tàu.

Sáng thứ Tư, lần đầu Hine kịp chuyến 7 giờ 52. Không ai nói trước với cô rằng tàu giờ cao điểm ở Tokyo chật tới mức nào.

へ · で · と · いきます / きます / かえりますVào tập 8

継続けいぞくは力ちからなり。Bền bỉ là sức mạnh. Câu nói quen thuộc của Nhật.