Bài 13· Nghe tổng hợp (とうごうりかい) · cuối tháng Mười Một· 25 phút

Ba người bàn với nhau

Chiều thứ Năm, mưa lạnh, khoảng 9 độ. Ba người bàn lịch ca tháng Mười Hai: cửa hàng trưởng, Linh và Hine. Ai thay ca Hine ngày thi Chủ nhật 2/12? Mỗi người đưa một cách, có cách bị gạt ngay, có cách bị gạt sau hai câu. Bẫy của dạng nghe tổng hợp: phương án được nói nhiều nhất, hay được nói đầu tiên, chưa chắc là phương án được chốt.

  • Dạng mới của N2: ba người bàn một việc, câu hỏi về điều họ quyết định
  • Ghi ý từng người, gạch phương án bị bỏ
  • Câu hỏi: けっきょく どうする ことに しましたか (cuối cùng quyết định làm gì)

Thứ Năm 22/11, 5 giờ chiều · ひまわり, phòng nghỉ sau quầy

Ba người bàn lịch ca tháng Mười Hai: cửa hàng trưởng, Linh và Hine. Ai thay ca Hine ngày thi 2/12? Linh muốn nhận nhưng hôm đó có lớp; cửa hàng trưởng tính tự đứng; cuối cùng gọi Sato.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Ai thay ca ngày thi

Ba người bàn ca Chủ nhật 2/12. Kẻ ba dòng, mỗi người một dòng; phương án nào bị gạt thì gạch ngay. Câu hỏi và bốn lựa chọn đọc lên sau cùng.

Câu 0

Nghe tổng hợp · 統合理解

Phòng nghỉ sau quầy ひまわり, bàn lịch ca tháng Mười Hai.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Cửa hàng trưởngHineLinh
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで店長てんちょうと店員てんいん二人ふたりが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, cửa hàng trưởng và hai nhân viên đang nói chuyện.
  2. Cửa hàng trưởng十二月じゅうにがつのシフトなんだけど、二日ふつかの日曜日にちようび、ヒネさんは試験しけんだよね。昼ひるから夕方ゆうがたまで、誰だれか入はいれないかな。Lịch ca tháng Mười Hai đây, Chủ nhật mùng hai Hine đi thi nhỉ. Từ trưa tới chiều tối, có ai vào được không?
  3. Hineすみません。その日ひだけは、どうしても……。Cháu xin lỗi. Riêng hôm đó thì cháu không thể…
  4. Linh私わたし、入はいりたいです。あ、でも……その日ひは午後ごごに授業じゅぎょうがあるんでした。Em muốn nhận ạ. À, nhưng… hôm đó buổi chiều em có tiết học mất rồi.
  5. Cửa hàng trưởngそうか。じゃあ、その日ひは一人ひとりで立たつか。Thế à. Vậy hôm đó chú đứng một mình vậy.
  6. Hineでも、日曜にちようの昼ひるは混こみますし、お一人ひとりだとレジが大変たいへんですよ。Nhưng trưa Chủ nhật đông lắm, chú đứng một mình thì quầy tính tiền vất vả lắm ạ.
  7. Linhあ、佐藤さとうさんはどうですか。平日へいじつは面接めんせつが多おおいけど、日曜にちようなら空あいてるかもしれません。À, Sato thì sao ạ? Ngày thường chị ấy hay đi phỏng vấn, nhưng Chủ nhật thì có khi rảnh.
  8. Cửa hàng trưởngなるほど。佐藤さとうさん、ちょうど今いまそこにいるね。二日ふつか、昼ひるから入はいれる?……うなずいてくれた。よし、じゃあ、結局けっきょく佐藤さとうさんに入はいってもらうことにしよう。Ra vậy. Sato vừa hay đang ở đây. Mùng hai, từ trưa cháu vào được không? … Gật đầu rồi. Được, vậy cuối cùng nhờ Sato vào ca nhé.
  9. Đề · câu hỏi二日ふつかの日曜日にちようびのシフトは、結局けっきょくどうする ことにしましたか。Ca ngày Chủ nhật mùng hai, cuối cùng đã quyết định thế nào?
  10. Lựa chọn 1リンさんが入はいるLinh vào ca
  11. Lựa chọn 2 · đúng佐藤さとうさんが入はいるSato vào ca
  12. Lựa chọn 3店長てんちょうが一人ひとりで入はいるcửa hàng trưởng đứng một mình
  13. Lựa chọn 4ヒネさんが試験しけんの後あとで入はいるHine vào ca sau khi thi

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Mỗi người một dòng, gạch phương án bị bỏ

Nghe tổng hợp là đoạn dài nhất của đề, nhiều người nói nhất, câu hỏi tới sau cùng. Đừng cố nhớ hết: ghi mỗi người một dòng, mỗi phương án một chữ, bị gạt thì gạch.

  1. Ghi mỗi người một dòng: người đó muốn gì, phản đối gì.
  2. Câu chốt hay ở cuối: じゃあ (vậy thì), 結局けっきょく (cuối cùng), ~ことにしよう (quyết là…).
  3. Phương án bị gạt thường đi cùng でも, けど, ちょっと高たかい, 無理むりじゃない: nghe tới là gạch ngay, đừng đợi.

却下きゃっかされた案あんに線せんを引ひく。

Gạch phương án bị bỏ. Cuối bài, phương án còn lại chưa bị gạch thường là đáp án.

じゃあ、結局けっきょく佐藤さとうさんに入はいってもらうことにしよう。

Câu chốt: じゃあ + 結局けっきょく + ~ことにしよう.

それなら、明日あしたからでもできるね。それにしよう。

"Vậy thì mai làm được luôn. Chọn cái đó đi": それ là phương án vừa được nói ngay trước.

Hine: Mình ghi ba dòng: chú — tự đứng, Linh — muốn nhận nhưng có lớp, mình — xin nghỉ. Hai phương án bị gạch, rồi Linh nói tên Sato, và Sato đang ngồi ngay sau lưng mình.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Hai cuộc bàn ba người

Hai câu như phần năm của đề. Nghe hết rồi mới có câu hỏi. Mỗi người một dòng, gạch phương án bị bỏ.

Câu 1

Nghe tổng hợp · 統合理解

Ở công ty, ba người chọn chỗ tổ chức tiệc cuối năm.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Người phụ nữNgười đàn ôngNhân viên trẻ
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで三人さんにんが忘年会ぼうねんかいについて話はなしています。Ở công ty, ba người đang bàn về tiệc cuối năm.
  2. Người phụ nữ今年ことしの忘年会ぼうねんかい、どこにする? 去年きょねんの居酒屋いざかや、また予約よやくしようか。Tiệc cuối năm nay tổ chức ở đâu? Hay đặt lại quán nhậu năm ngoái?
  3. Người đàn ôngあそこは安やすいけど、狭せまくて、奥おくの席せきの人ひとは話はなしが聞きこえなかったよね。Chỗ đó rẻ nhưng chật, người ngồi trong cùng chẳng nghe được ai nói.
  4. Nhân viên trẻホテルのレストランは どうですか。広ひろいし、料理りょうりもおいしいですよ。Nhà hàng khách sạn thì sao ạ? Rộng, đồ ăn cũng ngon.
  5. Người đàn ôngいいけど、一人ひとり八千円はっせんえんはちょっと高たかいなあ。Được thì được, nhưng tám nghìn yên một người thì hơi đắt.
  6. Người phụ nữじゃあ、会社かいしゃの近ちかくのイタリア料理りょうりの店みせは? 貸かし切きりにできて、一人ひとり五千円ごせんえんだって。Vậy quán Ý gần công ty thì sao? Bao trọn được, năm nghìn yên một người.
  7. Nhân viên trẻそれなら、広ひろさも値段ねだんもちょうどいいですね。Vậy thì rộng vừa, giá cũng vừa ạ.
  8. Người đàn ôngうん、そこにしよう。Ừ, chọn chỗ đó đi.
  9. Đề · câu hỏi忘年会ぼうねんかいはどこで することにしましたか。Đã quyết định tổ chức tiệc cuối năm ở đâu?
  10. Lựa chọn 1去年きょねんと同おなじ居酒屋いざかやquán nhậu như năm ngoái
  11. Lựa chọn 2 · đúng会社かいしゃの近ちかくのイタリア料理りょうりの店みせquán Ý gần công ty
  12. Lựa chọn 3ホテルのレストランnhà hàng khách sạn
  13. Lựa chọn 4会社かいしゃの会議室かいぎしつphòng họp của công ty

Câu 2

Nghe tổng hợp · 統合理解

Ở trường, ba sinh viên bàn cách làm bài thuyết trình nhóm.

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Sinh viên namSinh viên nữ ASinh viên nữ B
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで学生がくせい三人さんにんが発表はっぴょうについて話はなしています。Ở trường đại học, ba sinh viên đang bàn về bài thuyết trình.
  2. Sinh viên nam発表はっぴょう、スライドで説明せつめいするだけだと、つまらないよね。Bài thuyết trình mà chỉ giải thích bằng slide thì chán nhỉ.
  3. Sinh viên nữ Aアンケートを取とって、その結果けっかを見みせるのはどう?Làm khảo sát rồi cho xem kết quả thì sao?
  4. Sinh viên nữ Bいいけど、来週らいしゅうまでに集あつめるのは無理むりじゃない?Hay đấy, nhưng gom cho kịp tuần sau là không nổi đâu?
  5. Sinh viên namじゃあ、町まちの人ひとにインタビューした動画どうがを流ながすのは?Vậy chiếu video phỏng vấn người trong phố thì sao?
  6. Sinh viên nữ A動画どうがは編集へんしゅうに時間じかんがかかるよ。それより、去年きょねんのデータを使つかって、グラフにすれば?Video thì dựng mất thời gian lắm. Hơn thế, dùng số liệu năm ngoái vẽ thành biểu đồ đi?
  7. Sinh viên nữ Bそれなら、明日あしたからでもできるね。それにしよう。Vậy thì mai làm được luôn. Chọn cái đó đi.
  8. Đề · câu hỏi三人さんにんは発表はっぴょうで何なにをすることにしましたか。Ba người đã quyết định làm gì trong bài thuyết trình?
  9. Lựa chọn 1スライドで説明せつめいだけするchỉ giải thích bằng slide
  10. Lựa chọn 2アンケートの結果けっかを見みせるcho xem kết quả khảo sát
  11. Lựa chọn 3インタビューの動画どうがを流ながすchiếu video phỏng vấn
  12. Lựa chọn 4 · đúng去年きょねんのデータをグラフにして見みせるđưa số liệu năm ngoái thành biểu đồ

Cảnh 4 · Bài sau

0/2 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Vậy cuối cùng nhờ Sato vào ca nhé.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe thông tin rồi chọn theo hai người

Bài này 2 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2