Bài 14· Nghe tổng hợp (とうごうりかい) · cuối tháng Mười Một· 25 phút

Nghe thông tin rồi chọn theo hai người

Sáng thứ Sáu, ngày lễ Cảm tạ lao động, trời trong, lạnh, khoảng 10 độ. Tanaka gọi rủ: sau khi Hine thi xong, đi ngắm lá đỏ một ngày. Anh bật cho Hine nghe đoạn giới thiệu bốn tuyến đi bộ trên đài, rồi mỗi người chọn một tuyến. Bẫy của dạng này: hai người hay đổi ý giữa chừng, và tuyến được khen nhiều chưa chắc là tuyến ai đó chọn.

  • Nghe một đoạn giới thiệu 4 lựa chọn (in sẵn), rồi nghe hai người nói mình chọn gì
  • Hai câu hỏi: người nam chọn gì, người nữ chọn gì
  • Ghi bảng 4 dòng trong lúc nghe

Thứ Sáu 23/11, 10 giờ sáng · phòng 202 (gọi điện với Tanaka)

Ngày lễ Cảm tạ lao động, Tanaka gọi rủ: sau khi Hine thi xong, đi ngắm lá đỏ một ngày. Anh bật cho Hine nghe đoạn giới thiệu bốn tuyến đi bộ trên đài, rồi mỗi người chọn một tuyến.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bốn lớp học mùa thu

Bốn lựa chọn in sẵn trên màn hình. Kẻ bảng bốn dòng, nghe giới thiệu tới đâu ghi tới đó, rồi nghe hai vợ chồng bàn. Câu mẫu chỉ có một câu hỏi.

Câu 0

Nghe tổng hợp · 統合理解

Ở trung tâm văn hoá, nhân viên giới thiệu bốn lớp học; hai vợ chồng nghe rồi bàn.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Người giới thiệuNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn文化ぶんかセンターで係かかりの人ひとが講座こうざの説明せつめいをしています。それを聞きいて、夫婦ふうふが話はなしています。Ở trung tâm văn hoá, người phụ trách đang giới thiệu các lớp học. Nghe xong, hai vợ chồng nói chuyện với nhau.
  2. Người giới thiệuこの秋あきから始はじまる講座こうざを四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは料理教室りょうりきょうしつで、毎週まいしゅう土曜どようの午前ごぜんです。二ふたつ目めは写真講座しゃしんこうざで、カメラはお貸かしします。三みっつ目めは書道教室しょどうきょうしつで、平日へいじつの夜よるです。四よっつ目めはヨガ教室きょうしつで、日曜にちようの朝あさ、初はじめての方かた向むけです。Xin giới thiệu bốn lớp bắt đầu từ mùa thu này. Thứ nhất là lớp nấu ăn, sáng thứ Bảy hằng tuần. Thứ hai là lớp nhiếp ảnh, chúng tôi cho mượn máy ảnh. Thứ ba là lớp thư pháp, tối ngày thường. Thứ tư là lớp yoga, sáng Chủ nhật, dành cho người mới.
  3. Người đàn ông料理りょうり、習ならいたいって言いってたじゃない。Em bảo muốn học nấu ăn còn gì.
  4. Người phụ nữうん。でも土曜どようの午前ごぜんは仕事しごとなのよ。写真しゃしんもいいけど、カメラを持もって歩あるくのはちょっと……。日曜にちようの朝あさなら空あいてるし、最近さいきん体からだがかたいから、ヨガにしようかな。Ừ. Nhưng sáng thứ Bảy em đi làm. Nhiếp ảnh cũng hay, nhưng xách máy ảnh đi thì hơi… Sáng Chủ nhật em rảnh, dạo này người lại cứng, chắc em chọn yoga.
  5. Người đàn ôngいいね。Hay đấy.
  6. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはどの講座こうざを選えらびましたか。Người phụ nữ đã chọn lớp nào?

Đáp án: 4 · ヨガ教室きょうしつ · lớp yoga

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Bảng bốn dòng, chỉ ghi lựa chọn cuối

Kiểu thứ hai của nghe tổng hợp: một đoạn thông tin giới thiệu bốn thứ, rồi hai người bàn, rồi HAI câu hỏi — người nam chọn gì, người nữ chọn gì. Chỉ nghe một lần cho cả hai câu, nên bảng ghi phải xong trong lúc nghe.

  1. Kẻ bảng 4 dòng trước khi nghe; mỗi dòng ghi 1–2 điểm (dài bao nhiêu, có gì, giá).
  2. Người nói hay đổi ý giữa chừng: chỉ ghi lựa chọn cuối.
  3. Lúc hai người bàn, đánh dấu bên lề bảng: chữ "nam" cạnh dòng người nam chọn, chữ "nữ" cạnh dòng người nữ chọn. Đổi ý thì xoá dấu cũ.

四よっつの選択肢せんたくしを表ひょうにしてメモする。

Ghi bốn lựa chọn thành bảng. Mỗi dòng một lựa chọn, ghi 1–2 điểm.

男おとこの人ひとは、どのコースを選えらびましたか。

Câu hỏi thứ nhất hỏi người nam; câu thứ hai hỏi người nữ. Đừng trộn dấu của hai người.

じゃあ、私わたしは足湯あしゆのある川沿かわぞいにする。

"Vậy em chọn tuyến ven sông có chỗ ngâm chân": じゃあ + 〜にする là lựa chọn cuối.

Hine: Tanaka hỏi mình chọn tuyến nào, mình nghĩ tới cáp treo trước, rồi đổi. Anh ấy nhắc tuyến chùa, rồi vẫn quay về đỉnh núi. Cuộc gọi mười phút mà ai cũng đổi ý một lần.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Bốn tuyến lá đỏ, hai câu hỏi

Bốn tuyến in sẵn trên màn hình. Nghe đoạn giới thiệu, rồi nghe Tanaka và Hine bàn. Hai câu hỏi đọc sau cùng: Câu 1 hỏi người nam, Câu 2 hỏi người nữ. Chỉ nghe một lần.

Câu 1–2

Nghe tổng hợp · 統合理解

Tanaka bật đoạn giới thiệu trên đài, rồi hai người bàn qua điện thoại.

  1. 1川沿かわぞいコース
  2. 2山頂さんちょうコース
  3. 3お寺てらコース
  4. 4ケーブルカーコース

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênTanakaHine
Câu 1
Câu 2
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでアナウンサーが ハイキングコースを紹介しょうかいしています。それを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, phát thanh viên đang giới thiệu các tuyến đi bộ. Nghe xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện với nhau.
  2. Phát thanh viên秋あきの紅葉こうようを楽たのしめる、日帰ひがえりのハイキングコースを四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは川沿かわぞいコース。平たいらな道みちを二時間にじかんほど歩あるきます。途中とちゅうに足湯あしゆがあり、疲つかれた足あしを休やすめられます。二ふたつ目めは山頂さんちょうコース。四時間よじかんかかり、坂さかも急きゅうですが、頂上ちょうじょうからの景色けしきは一番いちばんです。Xin giới thiệu bốn tuyến đi bộ trong ngày để ngắm lá đỏ mùa thu. Thứ nhất là tuyến ven sông. Đi khoảng hai giờ trên đường bằng. Giữa đường có chỗ ngâm chân nước nóng, nghỉ được đôi chân mỏi. Thứ hai là tuyến lên đỉnh núi. Mất bốn giờ, dốc lại gắt, nhưng cảnh từ đỉnh là đẹp nhất.
  3. Phát thanh viên三みっつ目めはお寺てらコース。三時間さんじかんほどで、古ふるいお寺てらの庭にわの紅葉こうようが見みられます。お昼ひるには精進料理しょうじんりょうりも味あじわえます。四よっつ目めはケーブルカーコース。ほとんど歩あるかずに、窓まどから紅葉こうようが楽たのしめます。ただし、週末しゅうまつは一時間いちじかん以上いじょう待まつこともあります。Thứ ba là tuyến chùa. Khoảng ba giờ, ngắm lá đỏ trong vườn một ngôi chùa cổ. Buổi trưa còn được ăn món chay nhà chùa. Thứ tư là tuyến cáp treo. Gần như không phải đi bộ, ngắm lá đỏ qua cửa sổ. Có điều, cuối tuần có khi phải chờ hơn một tiếng.
  4. Tanaka僕ぼくは山頂さんちょうコースかな。せっかくだし、ちょっと疲つかれるくらいがいい。Anh chắc chọn tuyến đỉnh núi. Đã đi thì mệt một chút mới đã.
  5. Hine四時間よじかんは無理むり。試験しけんの後あとだし、ゆっくりしたいな。ケーブルカーなら歩あるかなくていいけど……。Bốn tiếng thì em chịu. Thi xong rồi, em muốn thong thả. Cáp treo thì khỏi đi bộ, nhưng mà…
  6. Tanaka週末しゅうまつは一時間待いちじかんまちだって。ヒネさん、並ならぶの嫌きらいでしょ。Cuối tuần chờ cả tiếng đấy. Hine ghét xếp hàng mà.
  7. Hineうん。じゃあ、私わたしは足湯あしゆのある川沿かわぞいにする。平たいらな道みちなら、景色けしきを見みながら歩あるけるし。Ừ. Vậy em chọn tuyến ven sông có chỗ ngâm chân. Đường bằng thì vừa đi vừa ngắm cảnh được.
  8. Tanakaお寺てらのほうもいいけど……やっぱり僕ぼくは頂上ちょうじょうの景色けしきが見みたいな。じゃあ、別々べつべつに歩あるいて、お昼ひるに下したの駅えきで会あおうか。Tuyến chùa cũng hay, nhưng… anh vẫn muốn ngắm cảnh từ đỉnh. Vậy mình đi riêng, trưa gặp nhau ở ga dưới chân núi nhé.
  9. Hineいいね。そうしよう。Được đó. Làm vậy đi.
  10. Đề · câu hỏi 1男おとこの人ひとは、どのコースを選えらびましたか。Người nam đã chọn tuyến nào?
  11. Đề · câu hỏi 2女おんなの人ひとは、どのコースを選えらびましたか。Người nữ đã chọn tuyến nào?

Đáp án câu 1: 2 · 山頂さんちょうコース · tuyến đỉnh núi

Đáp án câu 2: 1 · 川沿かわぞいコース · tuyến ven sông

Cảnh 4 · Bài sau

0/2 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Người nam đã chọn tuyến nào?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp

Bài này 2 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2