Bài 1· Tai năm tư · tháng Tư–Sáu· 15 phút

Đề nghe N2 khác N3 chỗ nào

Tối Chủ nhật tuần đầu năm cuối, ngoài trời mưa xuân, khoảng 15 độ. Hine đã quyết: tháng Mười Hai thi N2. Cô mở đề nghe mẫu và thấy ngay chỗ khác: không còn dạng chọn câu nói như N3, thay vào đó là một dạng mới — ba người bàn với nhau rồi đề hỏi họ quyết định gì. Bẫy của bài mở: tưởng phần nghe N2 chỉ "nhanh hơn N3", thật ra cách đề hỏi cũng khác.

  • Phần nghe N2 dài 50 phút, 5 dạng, khoảng 32 câu: hiểu yêu cầu (かだいりかい) 5, hiểu điểm chính (ポイントりかい) 6, hiểu ý chính (がいようりかい) 5, đáp nhanh (そくじおうとう) 12, nghe tổng hợp (とうごうりかい) 4
  • Không còn dạng chọn câu nói; dạng mới: nghe tổng hợp
  • Thử mỗi dạng một câu

Chủ nhật 15/4/2029, 8 giờ tối · phòng 202

Tuần đầu năm cuối, Hine quyết thi N2 tháng Mười Hai. Cô nghe thử đề nghe mẫu N2: không còn dạng chọn câu nói như N3, thay vào đó là một dạng mới, ba người bàn với nhau rồi hỏi họ quyết định gì.

Nhắc lại5 dạng nghe N3Dạy chính ở: Nghe hiểu N3 · bài Đề nghe N3 khác N4 chỗ nào

Đề nghe N3 có 5 dạng: hiểu yêu cầu, hiểu điểm chính, hiểu ý chính, chọn câu nói (発話表現はつわひょうげん) và đáp nhanh. N2 giữ bốn dạng, bỏ chọn câu nói, thêm nghe tổng hợp.

Nhắc trướcCả đề N2 và điểm đậuDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · bài Đề N2 trông thế nào

Đề N2 có ba phần điểm (kiến thức ngôn ngữ, đọc, nghe), mỗi phần 60 điểm, đậu từ 90/180 và mỗi phần phải qua điểm sàn. Bài Đề N2 trông thế nào của Luyện đọc hiểu N2 nói kỹ — theo lịch bạn học sau bài này.

Cảnh 1 · Đề nghe có gì

50 phút, 32 câu, năm dạng

DạngSố câuLàm gì
Hiểu yêu cầu課題理解かだいりかい5Nghe câu hỏi trước, nghe hội thoại, chọn việc người đó phải làm. Lựa chọn in sẵn.
Hiểu điểm chínhポイント理解りかい6Nghe câu hỏi, có thời gian đọc lựa chọn, rồi mới nghe hội thoại. Hay hỏi lý do, điều lo nhất.
Hiểu ý chính概要理解がいようりかい5Không biết trước câu hỏi, không in lựa chọn: nghe cả đoạn rồi mới nghe câu hỏi và bốn lựa chọn.
Đáp nhanh即時応答そくじおうとう12Nghe một câu ngắn, chọn câu đáp hợp trong ba câu nghe được. Không in gì.
Nghe tổng hợp統合理解とうごうりかい4Đoạn dài nhất: ba người bàn với nhau, hoặc nghe một đoạn thông tin rồi chọn theo ý từng người.

tên dạng ở jlpt.jp (Các phần thi, kiểm 12/10/2026), số câu đối chiếu prepedu.com

Cảnh 2 · Thử mỗi dạng

Năm dạng, mỗi dạng một câu

Câu 1 và 2 có câu hỏi trước; câu 2 cho bạn vài giây đọc lựa chọn. Câu 3 và 5 nghe hết rồi mới có câu hỏi. Câu 4 chỉ một câu nói, chọn câu đáp. Câu 5 đọc chậm, tên người đang nói hiện trên màn hình.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở công ty, người phụ nữ dặn người đàn ông chuẩn bị cho cuộc họp.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしなければ なりませんか。Sau đó, trước tiên người đàn ông phải làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたの会議かいぎだけど、資料しりょうは人数分にんずうぶんコピーしておいてくれる?Về cuộc họp ngày mai, anh photo sẵn tài liệu đủ số người giúp tôi nhé?
  4. Người đàn ôngはい。会議室かいぎしつの予約よやくはどうしますか。Vâng. Còn đặt phòng họp thì sao ạ?
  5. Người phụ nữそれはもう済すんでる。あ、でも資料しりょうの数字すうじ、部長ぶちょうに一度いちど見みてもらってからにして。直なおしが入はいるかもしれないから。Việc đó xong rồi. À, nhưng số liệu trong tài liệu thì nhờ trưởng phòng xem một lần đã rồi hãy photo. Có thể phải sửa.
  6. Người đàn ôngわかりました。じゃ、すぐ部長ぶちょうのところに行いってきます。Vâng. Vậy tôi tới chỗ trưởng phòng ngay.

Đáp án: 2 · 部長ぶちょうに資料しりょうを見みてもらう · nhờ trưởng phòng xem tài liệu

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở trường, hai sinh viên nói chuyện về việc làm thêm.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの学生がくせいはどうしてアルバイトを辞やめましたか。Vì sao nữ sinh đã nghỉ làm thêm?
  3. Người đàn ông駅前えきまえのカフェのバイト、辞やめたんだって? 忙いそがしすぎたの?Nghe nói cậu nghỉ làm ở quán cà phê trước ga rồi à? Bận quá à?
  4. Người phụ nữううん、忙いそがしいのは平気へいきだったの。店長てんちょうもいい人ひとだったし。Không, bận thì mình chịu được. Quản lý cũng là người tốt.
  5. Người đàn ôngじゃあ、時給じきゅう?Thế thì do lương giờ à?
  6. Người phụ nữそれもまあ安やすかったけど……。実じつはゼミの発表はっぴょうが毎週まいしゅう木曜もくようになって、シフトに入はいれなくなっちゃったんだ。Cũng hơi thấp thật… Nhưng thật ra buổi thuyết trình của nhóm seminar dời sang thứ Năm hằng tuần, mình không vào ca được nữa.

Đáp án: 4 · ゼミの予定よていと重かさなったから · vì trùng lịch seminar

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Trên đài, một người đàn ông nói về thói quen buổi sáng.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông最近さいきん、朝あさの時間じかんを使つかって勉強べんきょうする社会人しゃかいじんが増ふえています。夜よるは疲つかれて集中しゅうちゅうできないけれど、朝あさなら頭あたまがすっきりしている、という声こえが多おおいようです。私わたしも去年きょねんから出勤前しゅっきんまえの三十分さんじゅっぷんを読書どくしょにあてていますが、一日いちにちの始はじまりが変かわったと感かんじています。Gần đây, người đi làm dùng buổi sáng để học ngày càng nhiều. Nhiều người nói tối thì mệt, không tập trung được, còn sáng thì đầu óc tỉnh táo. Tôi cũng từ năm ngoái dành ba mươi phút trước giờ làm để đọc sách, và thấy khởi đầu một ngày đã khác.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  4. Lựa chọn 1夜よるに勉強べんきょうするときの注意ちゅういđiều cần chú ý khi học buổi tối
  5. Lựa chọn 2仕事しごとと読書どくしょの関係かんけいquan hệ giữa công việc và đọc sách
  6. Lựa chọn 3 · đúng朝あさの時間じかんを勉強べんきょうに使つかう人ひとのことchuyện người dùng buổi sáng để học
  7. Lựa chọn 4出勤しゅっきんの時間じかんが早はやくなった理由りゆうlý do giờ đi làm sớm hơn

Câu 4

Đáp nhanh · 即時応答

Ở văn phòng, một người nhờ việc.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこの書類しょるい、今日中きょうじゅうにお願ねがいできるかな。Tài liệu này, trong hôm nay làm giúp được không nhỉ?
  2. Lựa chọn 1はい、今日中きょうじゅうにお願ねがいします。Vâng, nhờ chị trong hôm nay ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngはい、夕方ゆうがたまでに仕上しあげます。Vâng, tôi sẽ làm xong trước chiều tối.
  4. Lựa chọn 3いいえ、今日きょうはお願ねがいしません。Không, hôm nay tôi không nhờ.

Câu 5

Nghe tổng hợp · 統合理解

Một gia đình ba người bàn chuyến đi nghỉ hè.

× 0,8

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

BốCon gáiMẹ
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn家族かぞく三人さんにんが旅行りょこうについて話はなしています。Gia đình ba người đang bàn về chuyến đi.
  2. Bố夏休なつやすみの旅行りょこうだけど、海うみと山やまと温泉おんせん、どれにする?Chuyến đi nghỉ hè, biển, núi hay suối nước nóng, chọn cái nào?
  3. Con gái海うみがいい! 泳およぎたい。Biển đi ạ! Con muốn bơi.
  4. Mẹ海うみは去年きょねん行いったでしょう。日焼ひやけも大変たいへんだったし。私わたしは温泉おんせんがいいな。Biển năm ngoái đi rồi còn gì. Cháy nắng cũng khổ. Mẹ thích suối nước nóng.
  5. Bố温泉おんせんは冬ふゆのほうがいいんじゃない? 夏なつなら山やまは? 涼すずしいし、川かわで遊あそべるよ。Suối nước nóng để mùa đông chẳng hay hơn sao? Mùa hè thì núi nhé? Mát, lại chơi được ở sông.
  6. Con gái川かわで泳およげるなら、それでもいいよ。Nếu bơi được ở sông thì cũng được ạ.
  7. Mẹじゃあ、決きまりね。温泉おんせんは冬ふゆの楽たのしみにしておく。Vậy chốt nhé. Suối nước nóng để dành cho mùa đông.
  8. Đề · câu hỏi家族かぞくはどこに行いくことにしましたか。Gia đình đã quyết định đi đâu?
  9. Lựa chọn 1 · đúng山やまに行いくđi núi
  10. Lựa chọn 2海うみに行いくđi biển
  11. Lựa chọn 3温泉おんせんに行いくđi suối nước nóng
  12. Lựa chọn 4川かわのそばの温泉おんせんに行いくđi suối nước nóng cạnh sông

Cảnh 3 · Mẹo nghe của Hine

Năm dạng, năm cách nghe

Phần nghe 50 phút nằm riêng, sau phần kiến thức ngôn ngữ và đọc. Điểm nghe phải từ 19/60. Biết trước dạng nào đang tới là đỡ được nửa bài: mỗi dạng cần một cách nghe riêng.

  1. Mỗi câu chỉ nghe một lần. Không hiểu thì chọn tạm, sang câu sau ngay.
  2. Hiểu yêu cầu, hiểu điểm chính: câu hỏi đọc trước — nghe để tìm đúng một thứ câu hỏi cần, gạch dần các lựa chọn.
  3. Hiểu ý chính, nghe tổng hợp: chưa biết câu hỏi — nghe cả đoạn, ghi vài chữ: ai muốn gì, ai đổi ý, cuối cùng chốt gì.
  4. Đáp nhanh: câu đáp lặp lại đúng chữ của câu hỏi thường là bẫy.

統合理解とうごうりかいは、N2で初はじめて出でる問題もんだいだ。

Nghe tổng hợp là dạng lần đầu có ở N2. Đoạn dài nhất, nhiều người nói nhất, câu hỏi tới sau cùng.

じゃあ、決きまりね。

"Vậy chốt nhé": câu chốt của bài bàn bạc. Đáp án là điều được nói ngay trước câu này.

実じつは……

"Thật ra…": lý do thật hay đứng ngay sau.

Hine: Lần đầu nghe câu ba người, mình ghi đủ biển, núi, suối nước nóng, rồi không biết ai chốt cái nào. Lần sau mình chỉ ghi tên người và một mũi tên mỗi khi có người đổi ý.

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Phần nghe dài 50 phút, có 5 dạng đề.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauNghe tin tức

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2