Bài 1· Tai năm ba · tháng Tư–Sáu· 15 phút

Đề nghe N3 khác N4 chỗ nào

Tuần đầu năm thứ ba, trời mát, khoảng 15 độ. Hine mở đề nghe mẫu N3 và gặp một dạng chưa từng làm: người nói nói xong cả đoạn mới tới câu hỏi, giấy đề không in gì. Nghe lại ba lần, Hine vẫn chưa chắc người nói muốn gì — vì cô cứ nghe từng chữ thay vì nghe cả ý.

  • Phần nghe N3 dài 40 phút, 5 dạng, khoảng 28 câu: hiểu yêu cầu (課題理解) 6, hiểu điểm chính (ポイント理解) 6, hiểu ý chính (概要理解) 3, chọn câu nói (発話表現) 4, đáp nhanh (即時応答) 9
  • Dạng mới: hiểu ý chính, không có câu hỏi in sẵn
  • Thử mỗi dạng một câu

Thứ Sáu 14/4/2028, 9 giờ tối · phòng 202

Tuần đầu năm thứ ba, Hine mở đề nghe mẫu N3 và nghe thử dạng mới hiểu ý chính: nghe xong cả đoạn mới tới câu hỏi, giấy đề không in gì.

Nhắc lại4 dạng nghe đã gặp ở N4Dạy chính ở: Nghe hiểu N4 · bài 1

Bốn dạng cũ vẫn còn ở N3, cùng thứ tự: かだいりかい (hiểu yêu cầu), ポイントりかい (hiểu điểm chính), はつわひょうげん (chọn câu nói), そくじおうとう (đáp nhanh). Mỗi câu chỉ phát một lần.

Nhắc trướcCấu trúc cả đề N3, điểm đậuDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · bài 1

Đề N3 chấm ba nhóm điểm: chữ, từ, ngữ pháp (0–60) · đọc hiểu (0–60) · nghe (0–60). Cần tổng 95/180 và nhóm nào cũng từ 19 điểm. Bài mở của Luyện đọc hiểu N3 sẽ kể kỹ.

Cảnh 1 · Đề nghe có gì

40 phút, 28 câu, năm dạng

DạngSố câuLàm gì
Hiểu yêu cầu課題理解かだいりかい6Nghe câu hỏi trước, nghe hội thoại, chọn việc người đó phải làm (tranh hoặc chữ in sẵn).
Hiểu điểm chínhポイント理解りかい6Nghe câu hỏi, có thời gian đọc 4 lựa chọn in sẵn, rồi nghe hội thoại để tìm lý do, điểm chính.
Hiểu ý chính概要理解がいようりかい3Dạng mới: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn trước, rồi mới nghe câu hỏi và 4 lựa chọn.
Chọn câu nói発話表現はつわひょうげん4Nhìn tranh, nghe tình huống, chọn câu người có mũi tên nên nói. 3 lựa chọn, chỉ nghe.
Đáp nhanh即時応答そくじおうとう9Nghe một câu ngắn, chọn câu đáp hợp. 3 lựa chọn, không tranh, không in.

Nguồn: jlpt.jp (Các phần thi: tên 5 dạng, 40 phút, kiểm 12/10/2026) · số câu từng dạng: jlpt.jp chỉ đăng trong ảnh, đối chiếu prepedu.com

Cảnh 2 · Thử mỗi dạng

Thử mỗi dạng một câu

Năm câu, mỗi dạng một câu, đọc chậm hơn đề thật một chút. Câu 3 là dạng mới: không có câu hỏi trước, không có chữ — nghe cả đoạn rồi mới biết đề hỏi gì.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở trường, một nam sinh viên hỏi bạn nữ về bài báo cáo.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで 男おとこの 学生がくせいと 女おんなの 学生がくせいが 話はなして います。Ở trường đại học, nam sinh viên và nữ sinh viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの 学生がくせいは この あと まず 何なにを しますか。Sau đây nữ sinh viên làm gì trước tiên?
  3. Người đàn ôngレポート、もう 出だした? 締しめ切きり、今日きょうの 五時ごじだよ。Báo cáo nộp chưa? Hạn là 5 giờ hôm nay đấy.
  4. Người phụ nữえ、今日きょう? まだ 最後さいごの ページ、書かいて ない。Hả, hôm nay á? Trang cuối mình còn chưa viết.
  5. Người đàn ôngじゃ、急いそがなきゃ。あ、出だす とき、学生証がくせいしょうを 見みせなきゃ いけないそうだよ。Thế thì phải nhanh lên. À, nghe nói lúc nộp phải đưa thẻ sinh viên đấy.
  6. Người phụ nữ学生証がくせいしょう、家いえに 忘わすれちゃった…。でも、事務室じむしつで かわりの 紙かみが もらえるよね。とにかく、先さきに 書かき終おわらなきゃ。Thẻ sinh viên mình để quên ở nhà rồi… Nhưng ở văn phòng khoa xin được giấy thay mà nhỉ. Dù sao cũng phải viết xong trước đã.

Đáp án: 3 · レポートの 最後さいごの ページを 書かく · viết trang cuối của báo cáo

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Một người phụ nữ hỏi đồng nghiệp nam chuyện chuyển nhà.

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの 人ひとと 男おとこの 人ひとが 話はなして います。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの 人ひとは どうして 引ひっ越こしますか。Vì sao người đàn ông chuyển nhà?
  3. Người phụ nữ引ひっ越こすんですか。今いまの アパート、駅えきから 近ちかくて 便利べんりなのに。Anh chuyển nhà à? Căn hộ bây giờ gần ga, tiện thế cơ mà.
  4. Người đàn ôngええ。部屋へやが 狭せまいのは 我慢がまんできるんですけど、来月らいげつから 会社かいしゃが 横浜よこはまに 移うつるんです。毎日まいにち 片道かたみち 二時間にじかんは ちょっと…。Vâng. Phòng chật thì tôi chịu được, nhưng từ tháng sau công ty chuyển sang Yokohama. Ngày nào cũng đi một chiều hai tiếng thì hơi…
  5. Người phụ nữああ、それは 大変たいへんですね。À, vậy thì vất vả thật.

Đáp án: 1 · 会社かいしゃが 遠とおく なるから · vì công ty sẽ xa

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Trên đài, một người phụ nữ nói về bữa sáng.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで 女おんなの 人ひとが 話はなして います。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữみなさん、朝あさご飯はん、食たべて いますか。忙いそがしくて 食たべない 人ひとも 多おおいと 思おもいます。Các bạn có ăn sáng không? Tôi nghĩ nhiều người bận quá nên không ăn.
  3. Người phụ nữでも、朝あさ 何なにも 食たべないと、昼ひるまで 頭あたまが よく 働はたらきません。Nhưng sáng không ăn gì thì tới trưa đầu óc không làm việc tốt.
  4. Người phụ nữパン 一ひとつでも、バナナ 一本いっぽんでも いいんです。少すこしで いいので、何なにか 食たべてから 出でかけましょう。Một cái bánh mì, hay một quả chuối cũng được. Một chút thôi cũng được, hãy ăn gì đó rồi hẵng ra khỏi nhà.
  5. Đề · câu hỏi女おんなの 人ひとが 一番いちばん 言いいたい ことは 何なんですか。Điều người phụ nữ muốn nói nhất là gì?
  6. Lựa chọn 1朝あさご飯はんは パンが 一番いちばん いいbữa sáng ăn bánh mì là tốt nhất
  7. Lựa chọn 2忙いそがしい 人ひとは 昼ひるご飯はんを 早はやく 食たべた ほうが いいngười bận nên ăn trưa sớm
  8. Lựa chọn 3朝あさは バナナを 食たべては いけないbuổi sáng không được ăn chuối
  9. Lựa chọn 4 · đúng少すこしでも 朝あさご飯はんを 食たべた ほうが いいnên ăn sáng, dù chỉ một chút

Câu 4

Chọn câu nói · 発話表現

Ở văn phòng, bạn muốn mượn bút của đồng nghiệp.

Ở văn phòng, một người phụ nữ (mũi tên chỉ cô ấy) cầm tờ giấy, nhìn cây bút trên bàn của người đàn ông ngồi cạnh.
Ở văn phòng, một người phụ nữ (mũi tên chỉ cô ấy) cầm tờ giấy, nhìn cây bút trên bàn của người đàn ông ngồi cạnh.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề同おなじ 会社かいしゃの 人ひとの ペンを 使つかいたいです。何なんと 言いいますか。Bạn muốn dùng cây bút của người cùng công ty. Bạn nói gì?
  2. Lựa chọn 1ペンを 貸かしても いいですか。Tôi cho anh mượn bút được không?
  3. Lựa chọn 2 · đúngペンを お借かりしても いいですか。Tôi mượn bút của anh được không ạ?
  4. Lựa chọn 3ペンを 借かりて くれませんか。Anh đi mượn bút giúp tôi được không?

Câu 5

Đáp nhanh · 即時応答

Ở chỗ làm, cấp trên nhờ bạn một việc.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngこの 資料しりょう、明日あしたまでに コピーして おいて もらえる?Tài liệu này, em photo sẵn trước ngày mai giúp anh được không?
  2. Lựa chọn 1はい、コピーして もらいました。Vâng, tôi đã được (ai đó) photo giúp rồi.
  3. Lựa chọn 2ええ、明日あしたまでに もらえます。Vâng, đến mai thì nhận được.
  4. Lựa chọn 3 · đúngはい、わかりました。やって おきます。Vâng, em hiểu rồi. Em làm sẵn ạ.

Cảnh 3 · Mẹo nghe của Hine

Biết trước câu hỏi tới lúc nào

Đề N3 khoảng 28 câu trong 40 phút, 5 dạng: 6 · 6 · 3 · 4 · 9. Mỗi dạng cho bạn biết câu hỏi vào một lúc khác nhau — biết trước thì không bị hụt hẫng.

  1. Hai dạng đầu nghe câu hỏi trước khi nghe hội thoại; dạng hiểu ý chính thì câu hỏi tới sau cùng.
  2. Dạng hiểu ý chính: đừng ghi từng chữ — hỏi mình "người này nói về cái gì, muốn gì", chú ý câu cuối.
  3. Hai dạng cuối không in gì và không có thời gian suy nghĩ: chọn ngay rồi bỏ qua.
  4. Phần nghe là một nhóm điểm riêng, cần từ 19/60.

まず 話はなしを 聞きいて ください。それから、質問しつもんを 聞きいて ください。

Trước hết hãy nghe câu chuyện. Sau đó hãy nghe câu hỏi. — lời dặn của dạng hiểu ý chính: câu hỏi tới sau.

問題用紙もんだいようしに 何なにも 書かいて いない。

Trên giấy đề không in gì cả. — dạng hiểu ý chính, chọn câu nói, đáp nhanh.

Hine: Câu 3 mình nghe ba lần vẫn chưa chắc, vì cứ cố nhớ "bánh mì, chuối, buổi trưa". Nghe lần thứ tư chỉ để ý câu cuối, mình mới thấy ý chính nằm ngay đó.

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Trên giấy đề không in gì cả.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauTốc độ gần như thậttrên tàu đông, hai học sinh cấp ba nói rất nhanh: すいません, しなくちゃ.

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N3