Bài 2· Tai năm tư · tháng Tư–Sáu· 20 phút

Nghe tin tức

Sáng thứ Tư, trời nắng, khoảng 16 độ. Năm cuối, Hine tập thói quen mới: vừa ăn sáng vừa nghe bản tin. Bản tin nói ở tốc độ thật, dày từ Hán, và hay giấu con số giữa một câu dài — cố nghe một lần cả ý chính lẫn số liệu là dễ sót cả hai.

  • Bản tin ngắn kiểu NHK: tốc độ tự nhiên, nhiều từ Hán
  • Nghe ra ai, ở đâu, chuyện gì, số liệu
  • Nghe hai lần: lần một ý chính, lần hai số liệu

Thứ Tư 18/4, 7 giờ sáng · phòng 202, bật tin tức trên ti vi

Năm cuối, Hine tập thói quen mới: vừa ăn sáng vừa nghe bản tin buổi sáng. Tin đầu tiên nói khách du lịch tới Nhật tăng; Hine chỉ bắt được con số ở lần nghe thứ hai.

Nhắc trướcTừ báo chíDạy chính ở: Từ vựng N2 · bài Báo chí và truyền thông

Bản tin dùng nhiều từ Hán của báo chí, như 発表はっぴょう (công bố) hay 影響えいきょう (ảnh hưởng). Bài Báo chí và truyền thông của Từ vựng N2 dạy kỹ — theo lịch bạn học sau bài này.

Nhắc trướcThiên tai trên báoDạy chính ở: Từ vựng N2 · bài Thiên tai trên báo

Tin thời tiết hay có 大雨おおあめ (mưa lớn), 冠水かんすい (ngập nước). Bài Thiên tai trên báo của Từ vựng N2 dạy kỹ — theo lịch bạn học sau bài này. Cụm 〜おそれがあります (có nguy cơ…) thì Ngữ pháp N2 dạy ở bài Có thể xảy ra chuyện không hay, cũng sau bài này.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Tin đầu tiên của buổi sáng

Nghe hết bản tin rồi mới có câu hỏi. Lần này chỉ cần ý chính.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên今年ことしの春はる、外国がいこくから日本にほんを訪おとずれた観光客かんこうきゃくの数かずが、前まえの年としを上回うわまわりました。政府せいふの発表はっぴょうによりますと、三月さんがつの一か月いっかげつだけで、およそ三百万人さんびゃくまんにんが訪おとずれたということです。Mùa xuân năm nay, số khách du lịch từ nước ngoài tới Nhật đã vượt năm trước. Theo công bố của chính phủ, riêng tháng Ba đã có khoảng ba triệu người tới.
  3. Đề · câu hỏi何なんについての ニュースですか。Đây là tin về chuyện gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng外国人がいこくじん観光客かんこうきゃくが増ふえたことkhách du lịch nước ngoài tăng
  5. Lựa chọn 2政府せいふの新あたらしい計画けいかくkế hoạch mới của chính phủ
  6. Lựa chọn 3春はるの天気てんきthời tiết mùa xuân
  7. Lựa chọn 4観光地かんこうちが込こんでいることđiểm du lịch đông đúc

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Lần một ý chính, lần hai con số

Lần một chỉ nghe ý chính; lần hai mới ghi số liệu. Bản tin nói nhanh và dày từ Hán, nhưng khung câu lần nào cũng giống nhau — quen khung là bớt được nửa số chữ phải nghe.

  1. Tin tức hay mở bằng câu chốt: câu đầu đã nói chuyện gì xảy ra.
  2. 〜によりますと (theo…) mở nguồn tin; 〜ということです (được biết là…) khép câu thông tin. Phần giữa hai cụm này mới là tin.
  3. Con số luôn đi cùng đơn vị: 〜にん (người), 〜パーセント, 〜わり (phần mười), 〜ミリ, 〜ふん (phút). Lần hai, đợi đơn vị rồi ghi con số đứng ngay trước.
  4. Chữ so sánh quyết định chiều: うわまわる (vượt lên), したまわる (xuống dưới), ふえる (tăng), へる (giảm).

いつ、どこで、何なにが起おきたかを聞きき取とる。

Nghe ra khi nào, ở đâu, chuyện gì xảy ra. Lần một chỉ cần ba thứ này.

政府せいふの発表はっぴょうによりますと

"Theo công bố của chính phủ": đây là nguồn tin, chưa phải chuyện chính.

およそ三百万人さんびゃくまんにんが訪おとずれたということです。

"Được biết khoảng ba triệu người đã tới": con số đứng ngay trước đơn vị 人にん.

Hine: Sáng nay lần một mình chỉ nghe được "khách du lịch tăng". Lần hai mình ngồi đợi chữ にん, nghe tới là ghi ngay con số đứng trước nó.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Bốn bản tin, mỗi bản nghe hai lần

Mỗi bản tin có hai câu. Câu đầu: nghe hết rồi mới có câu hỏi về ý chính. Câu sau: bản tin phát lại, câu hỏi về số liệu đọc trước, có vài giây đọc lựa chọn.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên来週らいしゅうから始はじまる大型連休おおがたれんきゅうを前まえに、旅行会社りょこうがいしゃが予約よやくの状況じょうきょうを発表はっぴょうしました。海外旅行かいがいりょこうの予約よやくは去年きょねんより一割いちわりほど減へりましたが、国内旅行こくないりょこうは二割にわり増ふえ、特とくに温泉地おんせんちが人気にんきだということです。Trước kỳ nghỉ dài bắt đầu từ tuần sau, công ty du lịch đã công bố tình hình đặt chỗ. Đặt tour nước ngoài giảm khoảng một phần mười so với năm ngoái, nhưng du lịch trong nước tăng hai phần mười, đặc biệt các vùng suối nước nóng được ưa chuộng.
  3. Đề · câu hỏi何なんについての ニュースですか。Đây là tin về chuyện gì?
  4. Lựa chọn 1海外旅行かいがいりょこうが人気にんきになったことdu lịch nước ngoài được ưa chuộng
  5. Lựa chọn 2温泉地おんせんちのホテルが足たりないことkhách sạn vùng suối nước nóng không đủ
  6. Lựa chọn 3 · đúng連休れんきゅうの旅行りょこう予約よやくのようすtình hình đặt chỗ đi chơi kỳ nghỉ dài
  7. Lựa chọn 4旅行会社りょこうがいしゃの新あたらしいサービスdịch vụ mới của công ty du lịch

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Đề · câu hỏi国内旅行こくないりょこうの予約よやくは、去年きょねんと比くらべてどうなりましたか。Đặt chỗ du lịch trong nước so với năm ngoái thế nào?
  3. Phát thanh viên来週らいしゅうから始はじまる大型連休おおがたれんきゅうを前まえに、旅行会社りょこうがいしゃが予約よやくの状況じょうきょうを発表はっぴょうしました。海外旅行かいがいりょこうの予約よやくは去年きょねんより一割いちわりほど減へりましたが、国内旅行こくないりょこうは二割にわり増ふえ、特とくに温泉地おんせんちが人気にんきだということです。Trước kỳ nghỉ dài bắt đầu từ tuần sau, công ty du lịch đã công bố tình hình đặt chỗ. Đặt tour nước ngoài giảm khoảng một phần mười so với năm ngoái, nhưng du lịch trong nước tăng hai phần mười, đặc biệt các vùng suối nước nóng được ưa chuộng.

Đáp án: 4 · 二割にわり増ふえた · tăng hai phần mười

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên気象庁きしょうちょうによりますと、今夜こんやから明日あしたの昼ひるごろにかけて、関東地方かんとうちほうでは大雨おおあめになるおそれがあります。多おおいところでは、一時間いちじかんに四十よんじゅうミリの強つよい雨あめが降ふる見込みこみです。明日あしたの朝あさは電車でんしゃが遅おくれることも考かんがえられますので、早はやめに家いえを出でるようにしてください。Theo Cục Khí tượng, từ tối nay tới khoảng trưa mai, vùng Kantō có thể có mưa lớn. Nơi nhiều có thể mưa mạnh bốn mươi mi-li-mét một giờ. Sáng mai tàu có thể bị trễ, xin mọi người ra khỏi nhà sớm.
  3. Đề · câu hỏiこのニュースで一番いちばん伝つたえたいことは何なんですか。Điều bản tin muốn báo nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1明日あしたの朝あさは電車でんしゃが止とまることsáng mai tàu ngừng chạy
  5. Lựa chọn 2 · đúng今夜こんやから大雨おおあめになりそうなことtừ tối nay có thể mưa lớn
  6. Lựa chọn 3気象庁きしょうちょうの発表はっぴょうが遅おくれたことCục Khí tượng công bố trễ
  7. Lựa chọn 4関東地方かんとうちほうの雨あめがもうやんだことmưa ở Kantō đã tạnh

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Đề · câu hỏi多おおいところでは、一時間いちじかんに何なんミリの雨あめが降ふりますか。Nơi mưa nhiều, một giờ mưa bao nhiêu mi-li-mét?
  3. Phát thanh viên気象庁きしょうちょうによりますと、今夜こんやから明日あしたの昼ひるごろにかけて、関東地方かんとうちほうでは大雨おおあめになるおそれがあります。多おおいところでは、一時間いちじかんに四十よんじゅうミリの強つよい雨あめが降ふる見込みこみです。明日あしたの朝あさは電車でんしゃが遅おくれることも考かんがえられますので、早はやめに家いえを出でるようにしてください。Theo Cục Khí tượng, từ tối nay tới khoảng trưa mai, vùng Kantō có thể có mưa lớn. Nơi nhiều có thể mưa mạnh bốn mươi mi-li-mét một giờ. Sáng mai tàu có thể bị trễ, xin mọi người ra khỏi nhà sớm.

Đáp án: 2 · 四十よんじゅうミリ · bốn mươi mi-li-mét

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên今朝けさ六時半ろくじはんごろ、中央線ちゅうおうせんの駅えきで信号しんごうの故障こしょうがあり、電車でんしゃが一時いちじ運転うんてんを見合みあわせました。運転うんてんは約やく五十分後ごじゅっぷんごに再開さいかいしましたが、通勤つうきんの時間じかんと重かさなり、およそ八万人はちまんにんに影響えいきょうが出でました。Khoảng 6 giờ rưỡi sáng nay, ở một ga tuyến Chūō có sự cố tín hiệu, tàu tạm ngừng chạy. Khoảng năm mươi phút sau tàu chạy lại, nhưng vì trùng giờ đi làm nên khoảng tám vạn người bị ảnh hưởng.
  3. Đề · câu hỏiどんなことが起おきましたか。Chuyện gì đã xảy ra?
  4. Lựa chọn 1 · đúng信号しんごうの故障こしょうで電車でんしゃがしばらく止とまったtàu dừng một lúc vì hỏng tín hiệu
  5. Lựa chọn 2駅えきで事故じこがあり、けが人にんが出でたở ga có tai nạn, có người bị thương
  6. Lựa chọn 3新あたらしい信号しんごうが駅えきに付つけられたga được lắp tín hiệu mới
  7. Lựa chọn 4通勤つうきんの時間じかんが変かわったgiờ đi làm thay đổi

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Đề · câu hỏi電車でんしゃは何分後なんぷんごに動うごき出だしましたか。Bao nhiêu phút sau tàu chạy lại?
  3. Phát thanh viên今朝けさ六時半ろくじはんごろ、中央線ちゅうおうせんの駅えきで信号しんごうの故障こしょうがあり、電車でんしゃが一時いちじ運転うんてんを見合みあわせました。運転うんてんは約やく五十分後ごじゅっぷんごに再開さいかいしましたが、通勤つうきんの時間じかんと重かさなり、およそ八万人はちまんにんに影響えいきょうが出でました。Khoảng 6 giờ rưỡi sáng nay, ở một ga tuyến Chūō có sự cố tín hiệu, tàu tạm ngừng chạy. Khoảng năm mươi phút sau tàu chạy lại, nhưng vì trùng giờ đi làm nên khoảng tám vạn người bị ảnh hưởng.

Đáp án: 3 · 五十分後ごじゅっぷんご · năm mươi phút sau

Câu 7

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viênわかばだい駅前えきまえの商店街しょうてんがいで、今週こんしゅうの土曜日どようびから二日間ふつかかん、春はるの祭まつりが開ひらかれます。今年ことしは初はじめて、地域ちいきに住すむ留学生りゅうがくせいによる料理りょうりの店みせが並ならび、十か国じっかこくの料理りょうりが楽たのしめるということです。去年きょねんはおよそ二万人にまんにんが訪おとずれました。Ở phố buôn bán trước ga わかばだい, lễ hội mùa xuân sẽ mở trong hai ngày từ thứ Bảy tuần này. Năm nay lần đầu có các gian món ăn do du học sinh sống trong vùng làm, có thể thưởng thức món của mười nước. Năm ngoái có khoảng hai vạn người tới.
  3. Đề · câu hỏiこのニュースで新あたらしく伝つたえていることは何なんですか。Điều mới mà bản tin báo là gì?
  4. Lựa chọn 1祭まつりが二日間ふつかかんになったことlễ hội kéo dài thành hai ngày
  5. Lựa chọn 2商店街しょうてんがいに新あたらしい店みせができたことphố buôn bán có cửa hàng mới
  6. Lựa chọn 3去年きょねんより客きゃくが増ふえたことkhách đông hơn năm ngoái
  7. Lựa chọn 4 · đúng留学生りゅうがくせいの料理りょうりの店みせが初はじめて出でることlần đầu có gian món ăn của du học sinh

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Đề · câu hỏi何なんか国こくの料理りょうりが楽たのしめますか。Có thể thưởng thức món ăn của bao nhiêu nước?
  3. Phát thanh viênわかばだい駅前えきまえの商店街しょうてんがいで、今週こんしゅうの土曜日どようびから二日間ふつかかん、春はるの祭まつりが開ひらかれます。今年ことしは初はじめて、地域ちいきに住すむ留学生りゅうがくせいによる料理りょうりの店みせが並ならび、十か国じっかこくの料理りょうりが楽たのしめるということです。去年きょねんはおよそ二万人にまんにんが訪おとずれました。Ở phố buôn bán trước ga わかばだい, lễ hội mùa xuân sẽ mở trong hai ngày từ thứ Bảy tuần này. Năm nay lần đầu có các gian món ăn do du học sinh sống trong vùng làm, có thể thưởng thức món của mười nước. Năm ngoái có khoảng hai vạn người tới.

Đáp án: 3 · 十じっか国こく · mười nước

Cảnh 4 · Bài sau

0/8 câu đúng

Đúng 5 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Số khách du lịch đã vượt năm trước.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLời nói vòng ở công ty

Bài này 8 câu, đúng 5 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2