Bài 7· Hiểu điểm chính (ポイントりかい) · tháng Chín· 20 phút

Điều người nói lo nhất

Cuối ca tối thứ Sáu, trời mát hơn, khoảng 23 độ. Linh hỏi Hine: chị đi làm rồi có còn làm ở ひまわり không. Linh kể đủ chuyện — ca tối, khách say, kho hàng — nhưng đề chỉ hỏi một điều. Bẫy: chuyện được kể trước, kể dài chưa chắc là điều người nói lo nhất.

  • Người nói kể nhiều chuyện, câu hỏi chỉ hỏi một điểm
  • Từ chỉ mức: なにより (hơn hết), いちばん きになるのは (điều lo nhất là)
  • Bẫy: chuyện có nhắc nhưng không phải điểm chính

Thứ Sáu 14/9, 10 giờ tối · ひまわり, cuối ca

Linh hỏi Hine: chị đi làm rồi có còn làm ở ひまわり không. Linh kể đủ chuyện, ca tối, khách say, kho hàng, nhưng điều Linh lo nhất là sau khi Hine đi, ai sẽ kèm người mới.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Ba chuyện kể trước, một chuyện lo nhất

Câu hỏi đọc trước. Đọc bốn lựa chọn: cả bốn đều sẽ được nhắc.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが一番いちばん心配しんぱいしていることは何なんですか。Điều Linh lo nhất là gì?
  3. Linhヒネさん、来年らいねん就職しゅうしょくしたら、ひまわりは辞やめるんですか。Chị Hine, sang năm đi làm rồi chị nghỉ ở ひまわり ạ?
  4. Hineうん、たぶん三月さんがつまでかな。Ừ, chắc tới tháng Ba thôi.
  5. Linhそうですか……。夜よるのシフトが一人ひとりになるのも不安ふあんだし、酔よったお客きゃくさんもちょっと怖こわいし、倉庫そうこの整理せいりもまだ覚おぼえていないし……。でも、一番いちばん気きになるのは、ヒネさんがいなくなった後あとのことです。新あたらしい人ひとが入はいってきたら、私わたしが教おしえなきゃ いけないですよね。Vậy ạ… Ca tối một mình em cũng lo, khách say cũng hơi sợ, sắp xếp kho em cũng chưa thuộc… Nhưng điều em lo nhất là chuyện sau khi chị Hine đi. Có người mới vào thì em phải dạy, đúng không ạ.

Đáp án: 4 · 新あたらしい人ひとに仕事しごとを教おしえること · dạy việc cho người mới

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đợi từ chỉ mức

Người nói kể nhiều chuyện, nhưng câu hỏi chỉ hỏi một điểm. Từ chỉ mức: 何なにより (hơn hết), 一番いちばん (nhất), 特とくに (đặc biệt): câu trả lời đứng ngay sau.

  1. Bẫy: chuyện có nhắc trong bài nhưng không phải điều câu hỏi hỏi.
  2. Chuỗi 〜し、〜し、〜し là phần "kể"; đợi でも / ただ rồi tới chữ chỉ mức phía sau.
  3. Đọc lựa chọn trước: cả bốn thường đều có trong bài — đừng chọn chỉ vì "có nghe thấy".

何なにより心配しんぱいなのは、新人しんじんの指導しどうです。

Lo hơn hết là việc kèm người mới. Câu trả lời đứng ngay sau 何なにより…のは.

一番いちばん気きになるのは、ヒネさんがいなくなった後あとのことです。

"Điều lo nhất là…": phần sau のは chính là đáp án.

特とくに困こまっているのは、年配ねんぱいのお客きゃくさんの早口はやくちです。

"Đặc biệt khó là tiếng nói nhanh của khách lớn tuổi": 特とくに cũng là chữ chỉ mức.

Hine: Linh kể ba chuyện trước. Mình nghe tới chuyện khách say là định an ủi luôn, may mà Linh nói tiếp. Hoá ra điều Linh lo nhất lại là chuyện của mình.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu câu chuyện cuối ca

Ca tối ở ひまわり. Đọc câu hỏi, đọc lựa chọn, rồi đợi chữ chỉ mức.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが一番いちばん心配しんぱいしていることは何なんですか。Điều Linh lo nhất là gì?
  3. Linh来月らいげつからおでんが始はじまりますよね。去年きょねんは汁しるをこぼしちゃったし、具ぐの名前なまえもなかなか覚おぼえられなかったし……。でも、何なにより心配しんぱいなのは、忙いそがしい時間じかんにレジとおでんを一人ひとりでやることです。Tháng sau bắt đầu bán oden chị nhỉ. Năm ngoái em làm đổ nước dùng, tên các món cũng mãi không nhớ… Nhưng lo hơn hết là giờ đông khách phải một mình vừa tính tiền vừa lo oden.
  4. Hine大丈夫だいじょうぶ。混こむ時間じかんは私わたしも入はいるから。Không sao. Giờ đông chị cũng vào ca mà.

Đáp án: 3 · 忙いそがしいときに一人ひとりで両方りょうほうやること · giờ đông một mình làm cả hai việc

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが今いま一番いちばんしたいことは何なんですか。Bây giờ Linh muốn làm gì nhất?
  3. Linh今度こんどの休やすみ、どうしようかなって考かんがえてるんです。買かい物ものにも行いきたいし、部屋へやの掃除そうじもしなきゃいけないし。でも今いま一番いちばんしたいのは、とにかく一日中いちにちじゅう寝ねることです。Em đang nghĩ ngày nghỉ tới làm gì. Muốn đi mua sắm, lại phải dọn phòng nữa. Nhưng giờ điều em muốn nhất là ngủ cả ngày.
  4. Hineわかる。今週こんしゅう、シフト多おおかったもんね。Hiểu mà. Tuần này nhiều ca quá nhỉ.

Đáp án: 1 · 一日中いちにちじゅう寝ねること · ngủ cả ngày

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが一番いちばん気きにしていることは何なんですか。Điều Linh bận tâm nhất là gì?
  3. Linh弟おとうとが来年らいねん大学だいがくを受うけるんです。母ははは学費がくひのことも心配しんぱいしてるし、弟おとうとは成績せいせきがちょっと……。でも私わたしが一番いちばん気きにしてるのは、弟おとうとが最近さいきん全然ぜんぜん連絡れんらくをくれないことなんです。Em trai em sang năm thi đại học. Mẹ lo cả chuyện học phí, còn em trai thì học lực hơi… Nhưng điều em bận tâm nhất là dạo này em trai chẳng liên lạc gì cả.
  4. Hine受験じゅけん勉強べんきょうで忙いそがしいんじゃない? 今度こんど、ビデオ電話でんわしてみたら?Chắc bận ôn thi thôi? Lần tới thử gọi video xem?

Đáp án: 2 · 弟おとうとから連絡れんらくが来こないこと · em trai không liên lạc

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんが特とくに困こまっていることは何なんですか。Điều Linh đặc biệt thấy khó là gì?
  3. Linh最近さいきん、お客きゃくさんに道みちを聞きかれることが多おおいんです。地図ちずを見みせれば何なんとかなるし、英語えいごのお客きゃくさんもそんなに困こまらないんですけど、特とくに困こまっているのは、年配ねんぱいのお客きゃくさんの早口はやくちの日本語にほんごです。聞きき返かえすのも悪わるい気きがして。Dạo này khách hay hỏi đường. Đưa bản đồ thì cũng xoay xở được, khách nói tiếng Anh cũng không khó lắm, nhưng đặc biệt khó là tiếng Nhật nói nhanh của khách lớn tuổi. Hỏi lại thì em thấy ngại.
  4. Hine聞きき返かえしていいんだよ。「もう一度いちどお願ねがいします」って。Hỏi lại được mà. Cứ nói "Xin nói lại một lần nữa ạ".

Đáp án: 4 · 年配ねんぱいのお客きゃくさんの速はやい日本語にほんご · tiếng Nhật nói nhanh của khách lớn tuổi

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiリンさんがヒネさんに一番いちばん聞ききたいことは何なんですか。Điều Linh muốn hỏi Hine nhất là gì?
  3. Linhヒネさん、夏なつのインターン、どうでしたか。会社かいしゃの雰囲気ふんいきとか、通勤つうきんとか、いろいろ知しりたいんですけど……。何なにより聞ききたいのは、上司じょうしに注意ちゅういされたとき、どう返事へんじすればいいかです。Chị Hine, thực tập hè thế nào ạ? Không khí công ty, chuyện đi làm, em muốn biết nhiều lắm… Nhưng hơn hết em muốn hỏi là khi bị cấp trên nhắc nhở thì nên đáp thế nào.
  4. Hineそれね、まず「申もうし訳わけありません」。言いい訳わけはあと。Cái đó à, trước tiên "Em xin lỗi ạ". Giải thích để sau.

Đáp án: 2 · 上司じょうしに注意ちゅういされたときの返事へんじ · cách đáp khi bị cấp trên nhắc nhở

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで リンさんと ヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Linh và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんが就職しゅうしょくして一番いちばん楽たのしみにしていることは何なんですか。Đi làm rồi, điều Hine mong nhất là gì?
  3. Linhヒネさん、就職しゅうしょくしたら何なにが一番いちばん楽たのしみですか。Chị Hine, đi làm rồi chị mong nhất điều gì ạ?
  4. Hineうーん、自分じぶんのお金かねで家族かぞくを日本にほんに呼よぶのもいいし、広ひろい部屋へやに引ひっ越こすのもいいな。でも特とくに楽たのしみなのは、仕事しごとでベトナム語ごと日本語にほんごを両方りょうほう使つかえることかな。Ừm, dùng tiền mình mời gia đình sang Nhật cũng hay, chuyển sang phòng rộng hơn cũng thích. Nhưng đặc biệt mong là được dùng cả tiếng Việt lẫn tiếng Nhật trong công việc.
  5. Linhすてきですね。Tuyệt quá ạ.

Đáp án: 3 · 仕事しごとで二ふたつの言葉ことばを使つかうこと · dùng cả hai thứ tiếng trong công việc

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Điều em lo nhất là chuyện sau khi chị Hine đi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 2 · Mười một câu

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2