Ôn 2· Hiểu điểm chính (ポイントりかい) · tháng Chín· 18 phút

Ôn 2 · Mười một câu

Chiều Chủ nhật, nắng nhẹ, khoảng 25 độ. Ôn 2: năm câu hiểu yêu cầu, sáu câu hiểu điểm chính, đúng như phần một và phần hai của đề thật. Làm xong, Hine không chỉ đếm câu đúng — cô xếp câu sai theo loại: hai câu sót việc đã huỷ, một câu chọn lý do bị gạt đi. Bạn làm rồi xếp lỗi của mình như vậy.

  • Làm 5 câu hiểu yêu cầu và 6 câu hiểu điểm chính
  • Xếp lỗi theo loại

Chủ nhật 16/9, 3 giờ chiều · phòng 202

Ôn 2: năm câu hiểu yêu cầu, sáu câu hiểu điểm chính. Hine xếp câu sai theo loại: hai câu sót việc đã huỷ, một câu chọn lý do bị gạt đi.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Mười một câu như đề thật

Câu 1–5: hiểu yêu cầu — câu hỏi đọc trước, chọn việc làm trước tiên. Câu 6–11: hiểu điểm chính — câu hỏi đọc trước, có vài giây đọc lựa chọn. Câu nào sai, ghi ngay loại lỗi.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở công ty, chuẩn bị buổi đào tạo.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたの研修けんしゅう、会場かいじょうが変かわったの聞きいた? 大会議室だいかいぎしつから五階ごかいの小会議室しょうかいぎしつになったの。Nghe chưa, buổi đào tạo mai đổi địa điểm. Từ phòng họp lớn thành phòng họp nhỏ tầng năm.
  4. Người đàn ôngえっ、じゃあ案内あんないのメール、送おくり直なおさないと。椅子いすも足たりないかもしれませんね。Ơ, vậy phải gửi lại email thông báo. Ghế có khi cũng thiếu nhỉ.
  5. Người phụ nữ椅子いすは総務そうむが運はこんでくれる ことになってるから大丈夫だいじょうぶ。メールはね、参加者さんかしゃの名簿めいぼがまだ確定かくていしてないから、部長ぶちょうの返事へんじを待まってからにして。それより、プロジェクターが五階ごかいにあるか、今いますぐ見みてきてくれる?Ghế phòng hành chính sẽ mang tới, không sao. Email thì danh sách người tham gia chưa chốt, đợi trưởng phòng trả lời rồi hẵng gửi. Quan trọng hơn, anh đi xem ngay xem tầng năm có máy chiếu không nhé?
  6. Người đàn ôngわかりました。Vâng.

Đáp án: 4 · プロジェクターがあるか見みに行いく · đi xem có máy chiếu không

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở trường, cô giáo nói về bài báo cáo.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで先生せんせいと男おとこの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, cô giáo và nam sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi学生がくせいはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên sinh viên làm gì?
  3. Người phụ nữレポートのテーマ、これで決きまりね。じゃあ、参考文献さんこうぶんけんを五冊ごさつぐらい読よんで……あ、その前まえに、アンケートを取とるなら大学だいがくの許可きょかがいるわよ。申請書しんせいしょは事務室じむしつにあるから。Đề tài báo cáo vậy là chốt nhé. Vậy đọc khoảng năm cuốn tài liệu tham khảo… À, trước đó, nếu làm khảo sát thì cần trường cho phép đấy. Đơn xin có ở văn phòng.
  4. Người đàn ôngアンケートは取とります。申請しんせいって、先生せんせいのサインもいりますか。Em có làm khảo sát ạ. Đơn xin có cần chữ ký của cô không ạ?
  5. Người phụ nữええ。書かいてから持もってきて。締しめ切きりは今週こんしゅうの金曜きんようだから、本ほんを読よむのはそのあとでも間まに合あうわ。Có. Viết xong mang tới cô. Hạn là thứ Sáu tuần này, đọc sách sau đó vẫn kịp.

Đáp án: 1 · 事務室じむしつで申請書しんせいしょをもらう · lấy đơn xin ở văn phòng

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở cửa hàng, cửa hàng trưởng nói với nhân viên làm thêm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店みせで店長てんちょうと女おんなのアルバイトが話はなしています。Ở cửa hàng, cửa hàng trưởng và nữ nhân viên làm thêm đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ làm gì?
  3. Người đàn ông今日きょうの閉店後へいてんごの棚卸たなおろし、中止ちゅうしになったから。本社ほんしゃのシステムが止とまってるらしくて。Kiểm kê sau giờ đóng cửa hôm nay huỷ rồi nhé. Hình như hệ thống ở trụ sở đang ngừng.
  4. Người phụ nữじゃあ、閉店後へいてんごは掃除そうじだけでいいですか。Vậy sau giờ đóng cửa chỉ cần dọn dẹp thôi ạ?
  5. Người đàn ôngうん。それと、さっき入はいった牛乳ぎゅうにゅう、まだ冷蔵庫れいぞうこに入いれてなかったよね。傷いたむから、掃除そうじより先さきに頼たのむよ。値札ねふだは僕ぼくが付つけとくから。Ừ. Còn nữa, sữa vừa nhập vẫn chưa cho vào tủ lạnh nhỉ. Để lâu hỏng, nhờ em làm trước khi dọn dẹp. Nhãn giá để tôi dán.

Đáp án: 3 · 牛乳ぎゅうにゅうを冷蔵庫れいぞうこに入いれる · cho sữa vào tủ lạnh

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở trường, hai sinh viên nói về chuyến đi trại của nhóm seminar.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên nam sinh làm gì?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうのゼミ合宿がっしゅく、台風たいふうで延期えんきになったって。Chuyến đi trại của seminar tuần sau hoãn vì bão đấy.
  4. Người đàn ôngえ、もう宿やどのお金かね、払はらっちゃったよ。Ơ, tớ trả tiền chỗ trọ rồi.
  5. Người phụ nữそれは先生せんせいが宿やどに連絡れんらくしてくれるって。返金へんきんか、日ひにちを変かえるか。それより、新あたらしい日程にっていのアンケート、今日中きょうじゅうに答こたえてって。Việc đó thầy sẽ liên lạc chỗ trọ. Hoặc trả lại tiền, hoặc đổi ngày. Quan trọng hơn, thầy bảo trả lời khảo sát chọn ngày mới trong hôm nay.
  6. Người đàn ôngわかった。今いまやる。Được. Làm luôn.

Đáp án: 2 · 日程にっていのアンケートに答こたえる · trả lời khảo sát chọn ngày

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Ở công ty, chuẩn bị gửi hàng mẫu cho khách.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ làm gì?
  3. Người đàn ôngお客様きゃくさまへの見本みほん、今日きょう発送はっそうの予定よていだったよね。Hàng mẫu gửi khách, định gửi hôm nay nhỉ.
  4. Người phụ nữはい、今いま箱はこに詰つめるところです。Vâng, em đang chuẩn bị đóng hộp ạ.
  5. Người đàn ôngそれがね、お客様きゃくさまから電話でんわがあって、色いろを一ひとつ追加ついかしてほしいって。倉庫そうこに在庫ざいこがあるか確認かくにんしてから詰つめてくれる? 送おくり状じょうは僕ぼくが書かき直なおしとくから。Chuyện là khách vừa gọi, muốn thêm một màu. Em kiểm tra kho còn hàng không rồi hẵng đóng hộp nhé? Phiếu gửi hàng anh viết lại cho.
  6. Người phụ nữわかりました。Vâng ạ.

Đáp án: 1 · 倉庫そうこの在庫ざいこを確認かくにんする · kiểm tra hàng trong kho

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở công ty, hai đồng nghiệp nói chuyện.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはどうして引ひっ越こしますか。Vì sao người đàn ông chuyển nhà?
  3. Người phụ nữ引ひっ越こすんですって? 会社かいしゃから遠とおかったんですか。Nghe nói anh chuyển nhà ạ? Xa công ty à?
  4. Người đàn ôngいや、通勤つうきんは一時間いちじかんぐらいだから、そんなに苦くじゃなかったんです。家賃やちんが上あがるっていうのも あるけど、それより上うえの部屋へやの音おとがね……。夜中よなかまで響ひびいて、眠ねむれないんですよ。Không, đi làm khoảng một tiếng nên cũng không khổ lắm. Cũng có chuyện tiền nhà tăng, nhưng hơn thế là tiếng ồn phòng trên… Vang tới nửa đêm, không ngủ được.

Đáp án: 3 · 上うえの部屋へやがうるさいから · vì phòng trên ồn

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở trường, hai sinh viên nói về chuyện đi du học.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの学生がくせいが留学りゅうがくで一番いちばん心配しんぱいしていることは何なんですか。Điều nữ sinh lo nhất về chuyện du học là gì?
  3. Người đàn ông来月らいげつからカナダだよね。準備じゅんび、進すすんでる?Tháng sau đi Canada nhỉ. Chuẩn bị tới đâu rồi?
  4. Người phụ nữうん。英語えいごはまあ何なんとかなると思おもうし、寒さむいのも平気へいき。寮りょうの部屋へやも決きまったし。ただ、何なにより心配しんぱいなのは、向むこうで取とった単位たんいがこっちで認みとめられるかどうかなの。卒業そつぎょうが遅おくれたら困こまるし。Ừ. Tiếng Anh chắc xoay xở được, lạnh cũng chịu được. Phòng ký túc xá cũng có rồi. Có điều lo hơn hết là tín chỉ học bên đó có được công nhận ở đây không. Tốt nghiệp trễ thì khổ.

Đáp án: 4 · 単位たんいが認みとめられるかどうか · tín chỉ có được công nhận không

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở tiệm bánh, khách nói chuyện với nhân viên.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店みせで女おんなの人ひとと店員てんいんが話はなしています。Ở cửa hàng, người phụ nữ và nhân viên đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはどうしてこの店みせに来きましたか。Vì sao người phụ nữ tới cửa hàng này?
  3. Người đàn ôngいらっしゃいませ。初はじめてで いらっしゃいますか。Xin chào quý khách. Quý khách tới lần đầu ạ?
  4. Người phụ nữええ。駅えきから近ちかいのは知しってたんですけど、今いままで入はいったことがなくて。雑誌ざっしで見みたって いうわけでもないんです。実じつは友達ともだちがここのチーズケーキを誕生日たんじょうびにくれて、それが すごく おいしかったんです。Vâng. Biết là gần ga nhưng tới giờ chưa vào bao giờ. Cũng không hẳn là thấy trên tạp chí. Thật ra bạn tôi tặng bánh phô mai ở đây hôm sinh nhật, ngon lắm.

Đáp án: 2 · 友達ともだちに もらった ケーキが おいしかったから · vì bánh bạn tặng ngon

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở công ty, cấp trên nhận xét báo cáo.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは報告書ほうこくしょの何なにが一番いちばん問題もんだいだと言いっていますか。Người đàn ông nói vấn đề lớn nhất của bản báo cáo là gì?
  3. Người phụ nữ報告書ほうこくしょ、見みていただけましたか。Anh xem giúp em bản báo cáo chưa ạ?
  4. Người đàn ôngうん。グラフは見みやすいし、字じの間違まちがいも一ひとつか二ふたつだから、すぐ直なおせるよ。ただ、一番いちばんの問題もんだいは、結論けつろんが最後さいごまで出でてこないことだね。忙いそがしい部長ぶちょうは最初さいしょのページしか読よまないから。Ừ. Biểu đồ dễ xem, lỗi chữ cũng chỉ một hai chỗ, sửa ngay được. Có điều vấn đề lớn nhất là tới cuối mới thấy kết luận. Trưởng phòng bận chỉ đọc trang đầu thôi.

Đáp án: 1 · 結論けつろんがはじめに書かいていない · kết luận không viết ở đầu

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở cửa hàng, cửa hàng trưởng nói với nhân viên làm thêm.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn店みせで店長てんちょうとアルバイトの男おとこの人ひとが話はなしています。Ở cửa hàng, cửa hàng trưởng và nam nhân viên làm thêm đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはどうしてアルバイトを辞やめますか。Vì sao người đàn ông nghỉ làm thêm?
  3. Người phụ nữ今月こんげついっぱいで辞やめるって、本当ほんとう? 仕事しごと、きつかった?Hết tháng này cậu nghỉ thật à? Việc vất vả quá à?
  4. Người đàn ôngいえ、仕事しごとがきついというより、家いえの事情じじょうなんです。父ちちの店みせを手伝てつだうことになって。ここのみなさんには、お世話せわになりました。Không ạ, nói đúng hơn không phải việc vất vả mà là chuyện nhà. Em sẽ phụ cửa hàng của bố. Cảm ơn mọi người ở đây đã giúp đỡ.

Đáp án: 4 · 家いえの店みせを手伝てつだうから · vì phụ cửa hàng của nhà

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Ở trường, hai sinh viên nói về phiếu khảo sát của thư viện.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいは図書館としょかんに何なにが一番いちばんほしいと言いっていますか。Nam sinh nói muốn thư viện có gì nhất?
  3. Người phụ nữ図書館としょかんのアンケート、もう出だした? 何なんて書かいた?Nộp khảo sát của thư viện chưa? Viết gì?
  4. Người đàn ông本ほんを増ふやしてほしいとか、開館時間かいかんじかんを延のばしてほしいとか、いろいろ書かいたけど、特とくにお願ねがいしたのは、話はなしてもいい部屋へやだね。グループで勉強べんきょうできる場所ばしょがないから。Mong thêm sách, kéo dài giờ mở cửa, viết đủ thứ, nhưng đặc biệt đề nghị là phòng được nói chuyện. Không có chỗ học nhóm.

Đáp án: 4 · 話はなしながら勉強べんきょうできる部屋へや · phòng vừa nói chuyện vừa học được

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Xếp lỗi theo loại

Hine: Bảng lỗi của mình hôm nay: hai câu sót việc đã huỷ, một câu chọn lý do bị gạt. Mình chép ba câu đó vào sổ, đánh dấu loại lỗi bên cạnh.

  1. Hiểu yêu cầu: gạch việcGạch ngay việc bị huỷ (中止ちゅうし), hoãn (延期えんき), việc người khác đã làm (~てくれた, ~ておいた). Câu hỏi まず: việc phải xong thì mới làm được việc khác.
  2. Lời dặn có điều kiện~たら, ~場合ばあいは, ~ない限かぎり: mỗi chỗ một nhánh; câu hỏi nói nhánh nào đã xảy ra.
  3. Hiểu điểm chính: lý do bị gạtLý do đứng trước ~というより, ~わけじゃない là lý do bị gạt; lý do thật đứng sau.
  4. Hiểu điểm chính: từ chỉ mức何なにより, 一番いちばん, 特とくに: câu trả lời đứng ngay sau. Chuyện kể trước đó chỉ là bẫy.
  5. Ghi loại lỗiGhi loại lỗi: sót việc bị huỷ, chọn lý do bị gạt, chọn chuyện có nhắc mà không phải điểm chính. 同おなじ間違まちがいを二度にどしない。 — Không sai một lỗi hai lần.

Cảnh 3 · Bài sau

0/11 câu đúng

Đúng 7 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Chia lỗi sai theo loại.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauBài nói trên đài, bài giảng

Bài này 11 câu, đúng 7 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2