Bài 6· Hiểu điểm chính (ポイントりかい) · tháng Chín· 20 phút

Lý do thật sự

Cuối ca tối thứ Ba, trời oi, khoảng 27 độ. Sato kể cô vừa rút hồ sơ ở một công ty lương cao. Hine đoán ngay: vì xa nhà. Sato lắc đầu: không hẳn vì xa. Dạng ポイントりかい (hiểu điểm chính) rất thích kiểu này — lý do được nói ra đầu tiên thường chính là cái bẫy.

  • Câu hỏi どうして (vì sao), なにが いちばん (điều gì nhất)
  • Lý do nêu ra rồi bị gạt bỏ: ~というより (nói đúng hơn là), ~というわけじゃない (không hẳn là)
  • Đọc lựa chọn trong lúc đề cho

Thứ Ba 4/9, 10 giờ tối · ひまわり (cửa hàng ひまわり), cuối ca

Cuối ca, Sato kể cô vừa rút hồ sơ ở một công ty lương cao. Hine tưởng vì xa nhà, nhưng Sato bảo "không hẳn vì xa": lý do thật là cách làm việc không hợp.

Nhắc lạiNghe lý do bị gạt điDạy chính ở: Nghe hiểu N3 · bài Lý do thật sự

Ở N3 bạn đã gặp lý do bị gạt bằng ~わけじゃない (không hẳn là). N2 thêm ~というより (nói đúng hơn là), nói nhanh hơn, và bốn lựa chọn đều là chuyện có nhắc trong bài.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Không hẳn vì xa

Câu hỏi đọc trước, rồi có vài giây đọc lựa chọn. Đánh dấu lựa chọn nào bị nói tới rồi bị gạt.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんはどうしてその会社かいしゃの応募おうぼをやめましたか。Vì sao Sato thôi ứng tuyển công ty đó?
  3. Satoヒネさん、聞きいて。この間あいだの給料きゅうりょうがいい会社かいしゃ、応募おうぼ取とり下さげちゃった。Chị Hine, nghe em nè. Cái công ty lương cao hôm trước, em rút hồ sơ rồi.
  4. Hineえ、もったいない。実家じっかから遠とおいから?Ơ, tiếc thế. Vì xa nhà bố mẹ à?
  5. Sato遠とおいからって いうわけじゃないよ。説明会せつめいかいで聞きいたら、毎日まいにち夜よる遅おそくまで残業ざんぎょうして、休やすみの日ひも連絡れんらくが来くるんだって。給料きゅうりょうというより、働はたらき方かたが合あわなかったんだ。Không hẳn là vì xa đâu. Em nghe ở buổi giới thiệu thì ngày nào cũng tăng ca tới khuya, ngày nghỉ vẫn bị liên lạc. Nói đúng hơn không phải chuyện lương, mà cách làm việc không hợp.

Đáp án: 3 · 働はたらき方かたが合あわなかったから · vì cách làm việc không hợp

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Lý do bị gạt đi

Lý do đứng trước ~というより (nói đúng hơn là), ~わけじゃない (không hẳn là) thường là lý do bị gạt đi. Lý do thật đứng ngay sau, hoặc sau けど, 実じつは.

  1. Dùng lúc đề cho đọc lựa chọn để gạch từ khoá từng lựa chọn.
  2. Bốn lựa chọn thường đều được nhắc trong bài: một cái bị gạt, một cái ngược, một cái của người khác. Chỉ một cái là lý do người được hỏi chốt lại.
  3. Nghe ai được hỏi: câu hỏi hỏi lý do của Sato thì lời đoán của Hine không tính.

遠とおいからって いうわけじゃないよ。

Không hẳn là vì xa đâu. "Xa" là lý do bị gạt.

給料きゅうりょうというより、働はたらき方かたが合あわなかったんだ。

"Lương" đứng trước というより: bị gạt; lý do thật đứng sau.

卒論そつろんもあるけど、それより面接めんせつが……

"Luận văn cũng có, nhưng hơn thế là phỏng vấn…": それより đẩy sang lý do chính.

Hine: Mình đoán "vì xa" và nói luôn thành tiếng. Sato cười: chị toàn chọn cái nghe được đầu tiên. Từ hôm đó, nghe lý do nào mình cũng đợi thêm một câu.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu chuyện tìm việc của Sato

Cuối những ca tối tháng Chín. Đọc câu hỏi, đọc lựa chọn, rồi nghe.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんはどうして新あたらしいスーツを買かいましたか。Vì sao Sato mua bộ vest mới?
  3. Hineあれ、スーツ新あたらしくした?Ơ, em đổi vest mới à?
  4. Satoうん。前まえのが小ちいさくなったって いうわけじゃ ないんだけど、面接めんせつで座すわるとしわが目立めだつって、母ははに言いわれて。しわになりにくい生地きじのにしたの。Ừ. Không hẳn là bộ cũ chật đâu, nhưng mẹ bảo ngồi phỏng vấn thì nếp nhăn lộ rõ. Nên em chọn loại vải khó nhăn.
  5. Hine色いろも明あかるくなったね。Màu cũng sáng hơn nhỉ.
  6. Sato色いろはたまたま。セールで これしかなかったの。Màu là tình cờ thôi. Đợt giảm giá chỉ còn bộ này.

Đáp án: 2 · しわに なりにくい スーツが ほしかったから · vì muốn bộ vest khó nhăn

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんがシフトを減へらす一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do chính khiến Sato giảm ca là gì?
  3. Sato来月らいげつから、シフト週しゅう二回にかいにしてもらうことにした。Từ tháng sau em xin giảm ca xuống hai buổi một tuần.
  4. Hine卒論そつろん?Vì luận văn à?
  5. Sato卒論そつろんもあるけど、それより面接めんせつが平日へいじつの昼ひるに入はいることが多おおくて。急きゅうに休やすんで迷惑めいわくかけるの、もう嫌いやなんだ。Luận văn cũng có, nhưng hơn thế là phỏng vấn hay rơi vào trưa ngày thường. Em không muốn nghỉ đột xuất làm phiền mọi người nữa.

Đáp án: 4 · 急きゅうに休やすんで店みせに迷惑めいわくをかけたくないから · vì không muốn nghỉ đột xuất làm phiền cửa hàng

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんがその会社かいしゃを第一志望だいいちしぼうにした理由りゆうは何なんですか。Vì sao Sato chọn công ty đó làm nguyện vọng một?
  3. Hine第一志望だいいちしぼう、文房具ぶんぼうぐの メーカーに したんだって? 有名ゆうめいだから?Nghe nói em chọn hãng văn phòng phẩm làm nguyện vọng một à? Vì nổi tiếng à?
  4. Sato有名ゆうめいなのは関係かんけいないよ。インターンで行いったとき、社員しゃいんの人ひとたちが若手わかての意見いけんをちゃんと聞きいてくれたの。それが決きめ手てかな。家いえから近ちかいのはおまけ。Nổi tiếng thì không liên quan. Lúc em đi thực tập ở đó, nhân viên lắng nghe ý kiến người trẻ đàng hoàng. Đó là điểm quyết định. Gần nhà chỉ là thêm.

Đáp án: 3 · 若手わかての意見いけんを聞きいてくれるから · vì lắng nghe ý kiến người trẻ

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんがN2を受うける一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do chính Hine thi N2 là gì?
  3. Satoヒネさん、十二月じゅうにがつにN2受うけるんでしょ。就職しゅうしょくに必要ひつようなの?Chị Hine tháng Mười Hai thi N2 đúng không. Cần cho xin việc à?
  4. Hine必要ひつようっていうわけじゃないの。なくても大丈夫だいじょうぶって会社かいしゃの人ひとにも言いわれたし。ただ、仕事しごとでベトナムのお客きゃくさんの話はなしを訳やくすとき、自信じしんを持もちたいんだ。Không hẳn là cần đâu. Người công ty cũng bảo không có cũng được. Chỉ là khi dịch lời khách Việt Nam trong công việc, chị muốn tự tin.
  5. Satoそっか。ヒネさんらしいね。Ra vậy. Đúng kiểu chị Hine.

Đáp án: 2 · 仕事しごとで通訳つうやくするとき自信じしんを持もちたいから · vì muốn tự tin khi phiên dịch trong công việc

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんが東京とうきょうで働はたらきたい理由りゆうは何なんですか。Vì sao Sato muốn làm việc ở Tokyo?
  3. Hine佐藤さとうさん、地元じもとには帰かえらないの?Sato không về quê à?
  4. Sato親おやは帰かえってきてほしい みたいだけど……。東京とうきょうが好すきっていうより、今いまやってるボランティアを続つづけたいんだよね。子こどもに勉強べんきょうを教おしえるの。あれ、やめたくなくて。Bố mẹ có vẻ muốn em về… Nói đúng hơn không phải vì thích Tokyo, mà em muốn tiếp tục việc tình nguyện đang làm. Dạy học cho trẻ con. Việc đó em không muốn bỏ.

Đáp án: 1 · 今いまのボランティアを続つづけたいから · vì muốn tiếp tục việc tình nguyện

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnコンビニで佐藤さとうさんとヒネさんが話はなしています。Ở cửa hàng tiện lợi, Sato và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi佐藤さとうさんは今日きょう、どうしてぎりぎりに来きましたか。Hôm nay vì sao Sato tới sát giờ?
  3. Hine今日きょう、ぎりぎりだったね。電車でんしゃ?Hôm nay sát giờ nhỉ. Tại tàu à?
  4. Sato電車でんしゃは平気へいきだった。大学だいがくで先生せんせいに推薦状すいせんじょうをお願ねがいしに行いったら、先生せんせいの前まえの会議かいぎが長引ながびいちゃって。待まってたら、こんな時間じかん。Tàu thì ổn. Em lên trường nhờ thầy viết thư giới thiệu, mà cuộc họp trước của thầy kéo dài. Đợi một hồi thì ra giờ này.

Đáp án: 1 · 先生せんせいを待まっていたから · vì đợi thầy

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Nói đúng hơn không phải chuyện lương, mà cách làm việc không hợp.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐiều người nói lo nhất

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2