Ôn 4· Nghe tổng hợp (とうごうりかい) · cuối tháng Mười Một· 18 phút
Ôn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp
Tối thứ Bảy, trời trong, lạnh, khoảng 9 độ. Chiều nay Hine đi thử đường tới điểm thi với Sato; tối về làm Ôn 4: mười hai câu đáp nhanh và bốn câu nghe tổng hợp, như phần bốn và phần năm của đề thật. Câu đáp nhanh chỉ nghe một lần; cô sai hai câu vì còn nghĩ về câu trước. Bạn làm rồi ghi lỗi theo loại như cô.
Chiều đi thử đường tới điểm thi với Sato, tối Hine làm Ôn 4: mười hai câu đáp nhanh và bốn câu nghe tổng hợp. Câu đáp nhanh chỉ nghe một lần; cô sai hai câu vì còn nghĩ về câu trước.
Cảnh 1 · Nghe như thi
Mười hai câu đáp nhanh, bốn câu nghe tổng hợp
Câu 1–12: đáp nhanh — nghe một câu, nghe ba câu đáp, chọn ngay; câu xong là quên, sang câu sau. Câu 13–14: ba người bàn, câu hỏi tới sau cùng. Câu 15–16: bốn lựa chọn in sẵn, nghe một lần cho cả hai câu hỏi.
Câu 1
Đáp nhanh · 即時応答
Ở công ty, cấp trên nhờ việc.
Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
Người phụ nữこの資料、明日の会議までにまとめてもらえる?Tài liệu này, trước cuộc họp mai tóm lại giúp chị được không?
Lựa chọn 1はい、まとめてもらいます。Vâng, tôi sẽ nhờ (người khác) tóm.
Lựa chọn 2明日の会議はまとめません。Cuộc họp mai tôi không tóm.
Lựa chọn 3 · đúng承知しました。午前中にお送りします。Vâng ạ. Trong buổi sáng tôi sẽ gửi chị.
Câu 2
Đáp nhanh · 即時応答
Ở cửa hàng, khách nhờ gói quà.
Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
Người đàn ôngすみません、これ、プレゼント用に包んでもらえますか。Xin lỗi, gói cái này thành quà giúp tôi được không?
Lựa chọn 1 · đúngかしこまりました。少々お待ちください。Vâng ạ. Xin chờ một chút.
Ở câu lạc bộ, ba sinh viên bàn buổi chào tân sinh viên.
Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.
Sinh viên namSinh viên nữ ASinh viên nữ B
Câu hỏi歓迎会で何をすることにしましたか。Đã quyết định làm gì ở buổi chào đón?
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
Đề · câu dẫn大学のサークルで学生三人が話しています。Ở câu lạc bộ của trường, ba sinh viên đang nói chuyện.
Sinh viên nam新入生の歓迎会、何やる? 去年はバーベキュー だったけど。Buổi chào tân sinh viên làm gì đây? Năm ngoái là tiệc nướng.
Sinh viên nữ Aバーベキューは準備も片付けも大変だったよ。今年はボウリングはどう? 初めての人とも話しやすいし。Tiệc nướng chuẩn bị với dọn dẹp mệt lắm. Năm nay đi bowling thì sao? Lại dễ nói chuyện với người mới.
Sinh viên nữ Bカラオケは? 歌うの好きな子、多そう。Karaoke thì sao? Chắc nhiều bạn thích hát.
Sinh viên namカラオケは、歌わない人が退屈しちゃうんじゃない?Karaoke thì người không hát chán mất chứ?
Sinh viên nữ Bそっか。じゃあ、ボウリングのあとでご飯、でいいね。Ừ nhỉ. Vậy bowling xong rồi đi ăn, thế nhé.
Sinh viên nữ A賛成。Đồng ý.
Đề · câu hỏi歓迎会で何をすることにしましたか。Đã quyết định làm gì ở buổi chào đón?
Lựa chọn 1 · đúngボウリングをしてから食事をするchơi bowling rồi đi ăn
Lựa chọn 2バーベキューをするlàm tiệc nướng
Lựa chọn 3カラオケに行くđi karaoke
Lựa chọn 4カラオケのあとで食事をするhát karaoke rồi đi ăn
Câu 14
Nghe tổng hợp · 統合理解
Ở công ty, ba người bàn chuyện in tài liệu họp.
Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.
Người phụ nữNgười đàn ôngNhân viên trẻ
Câu hỏi会議の資料はどうする ことにしましたか。Đã quyết định làm thế nào với tài liệu họp?
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
Đề · câu dẫn会社で三人が会議の資料について話しています。Ở công ty, ba người đang bàn về tài liệu họp.
Người phụ nữ会議の資料、毎回印刷するの、やめない?Tài liệu họp, thôi không in mỗi lần nữa nhé?
Người đàn ôngでも、画面だと書き込みにくいって人もいますよ。Nhưng có người bảo xem trên màn hình thì khó ghi chú.
Nhân viên trẻじゃあ、タブレットを配るのはどうですか。Vậy phát máy tính bảng thì sao ạ?
Người đàn ông全員分は、予算が足りないよ。Cho tất cả mọi người thì không đủ ngân sách đâu.
Người phụ nữなら、資料は前の日にメールで送って、印刷したい人だけ自分でする、でどう?Vậy tài liệu gửi email từ hôm trước, ai muốn in thì tự in, được không?
Nhân viên trẻそれならいいですね。Vậy thì được ạ.
Người đàn ôngうん、それで行こう。Ừ, làm thế đi.
Đề · câu hỏi会議の資料はどうする ことにしましたか。Đã quyết định làm thế nào với tài liệu họp?
Lựa chọn 1今まで通り全員分印刷するin cho mọi người như cũ
Lựa chọn 2タブレットを全員に配るphát máy tính bảng cho mọi người
Lựa chọn 3画面だけで見るchỉ xem trên màn hình
Lựa chọn 4 · đúngメールで送って、必要な人だけ印刷するgửi email, ai cần thì in
Câu 15–16
Nghe tổng hợp · 統合理解
Đài giới thiệu bốn món cơm hộp mùa đông; hai đồng nghiệp nghe rồi chọn.
1鍋焼きうどんmì udon nồi đất
2野菜たっぷりのスープsúp nhiều rau
3カツ丼cơm thịt heo chiên
4おでんセットphần oden
Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.
Phát thanh viênNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Câu 15女の人はどれを選びましたか。Người phụ nữ đã chọn món nào?
1.Đúng: người nam gợi ý うどんは?, người nữ đáp うん、そうする.
2.Bẫy: người nữ chọn trước, rồi đổi ý (お腹がすきそう).
3.Món của người nam.
4.Không ai chọn.
Câu 16男の人はどれを選びましたか。Người đàn ông đã chọn món nào?
1.Bẫy: người nam gợi ý cho người nữ, "udon cũng được" nhưng không chọn.
2.Món người nữ định chọn rồi bỏ.
3.Đúng: nói từ đầu, cuối vẫn giữ — やっぱり……カツ丼にする.
4.Không ai chọn.
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
Đề · câu dẫnラジオでアナウンサーが お弁当を紹介しています。それを聞いて、男の人と女の人が話しています。Trên đài, phát thanh viên đang giới thiệu các món cơm hộp. Nghe xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện với nhau.
Phát thanh viên冬の新しいお弁当を四つご紹介します。一つ目は鍋焼きうどん。温めるだけで、お店の味が楽しめます。二つ目は野菜たっぷりのスープ。カロリーが低く、量は少なめです。Xin giới thiệu bốn món cơm hộp mới mùa đông. Thứ nhất là mì udon nồi đất. Chỉ cần hâm nóng là có vị như ở quán. Thứ hai là súp nhiều rau. Ít calo, lượng hơi ít.
Phát thanh viên三つ目はカツ丼。ご飯が大盛りで、値段も一番安いです。四つ目はおでんセット。好きな具を五つ選べますが、お店によっては売り切れることもあります。Thứ ba là cơm thịt heo chiên. Cơm nhiều, giá cũng rẻ nhất. Thứ tư là phần oden. Chọn được năm món mình thích, nhưng tuỳ cửa hàng có khi hết hàng.
Người đàn ông僕、お昼はしっかり食べたいから、カツ丼だな。安いし。Tôi buổi trưa muốn ăn cho chắc bụng, nên chọn cơm thịt heo chiên. Lại rẻ.
Người phụ nữ私はスープかな。最近食べすぎてるし。……あ、でもスープだけじゃ、午後お腹がすきそう。Tôi chắc chọn súp. Dạo này ăn nhiều quá. … À, nhưng chỉ súp thì chiều đói mất.
Người đàn ôngじゃあ、うどんは? 温かいし、スープより量があるよ。Vậy udon thì sao? Ấm, lại nhiều hơn súp.
Người phụ nữうん、そうする。Ừ, chọn vậy.
Người đàn ông僕はやっぱり……うどんもいいけど、カツ丼にするよ。Tôi thì vẫn… udon cũng được, nhưng tôi chọn cơm thịt heo chiên.
Đề · câu hỏi 15女の人はどれを選びましたか。Người phụ nữ đã chọn món nào?
Đề · câu hỏi 16男の人はどれを選びましたか。Người đàn ông đã chọn món nào?
Đáp án câu 15: 1 · 鍋焼きうどん · mì udon nồi đất
Đáp án câu 16: 3 · カツ丼 · cơm thịt heo chiên
Cảnh 2 · Mẹo đã học
Ghi lỗi theo loại
Mẹo của hai chặng đáp nhanh và nghe tổng hợp, gom lại trước hai đề thử. — Hine: Bảng lỗi tối nay: hai câu đáp nhanh, cả hai đều sai lúc mình còn nghĩ dở câu trước. Mai làm đề thử, nên tối nay mình không làm thêm đề nào, gấp sổ đi ngủ sớm.
Đáp nhanh: ai nói với aiTrước khi nghe ba câu đáp, xác định mình là khách hay nhân viên, người trên hay người dưới. Tôn kính ngữ cho chính mình là sai.
Đáp nhanh: thái độCâu trách, câu khen ngược (〜のに, 〜ってば, ずいぶん…ね) → xin lỗi, thừa nhận. Câu đáp lặp lại chữ của câu nghe thường là bẫy.
Đáp nhanh: một lần nghe前の問題は忘れて、次に集中する。 — Quên câu trước đi, tập trung câu sau. Chọn tạm còn hơn bỏ lỡ câu kế tiếp.
Nghe tổng hợp: ba ngườiMỗi người một dòng, gạch phương án bị bỏ. Câu chốt ở cuối: じゃあ, 結局, 〜ことにしよう.
Nghe tổng hợp: hai câu hỏiBảng bốn dòng kẻ trước khi nghe; đánh dấu "nam", "nữ" bên lề, đổi ý thì xoá dấu cũ.
Trước buổi thi thửTối trước buổi thi thử: không làm thêm đề, ngủ sớm.
Cảnh 3 · Bài sau
0/16 câu đúng
Đúng 10 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.
Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.
済Ôn 4
Câu khoá mang về
即時応答は、一回しか聞けない。
Đáp nhanh chỉ được nghe một lần.
Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.