Bài 3· Tai năm tư · tháng Tư–Sáu· 20 phút

Lời nói vòng ở công ty

Chiều thứ Ba, mưa nhẹ, khoảng 20 độ. Hine và Sato dự buổi trải nghiệm việc làm một ngày ở một công ty khách sạn. Trong buổi họp nhóm, một nhân viên trẻ đề xuất ý mới; trưởng nhóm không nói "được" hay "không", chỉ nói "để tôi xem xét thêm". Người Việt hay nghe thành "sắp được rồi" — ở công ty Nhật, câu này thường là chưa quyết, có khi là từ chối khéo.

  • Cấp trên không nói thẳng: ちょっと けんとうさせてください (để tôi xem xét thêm), まえむきに かんがえます (tôi sẽ suy nghĩ tích cực)
  • Nghe ra là đồng ý, chưa đồng ý hay từ chối

Thứ Ba 22/5, 4 giờ chiều · một công ty khách sạn, buổi trải nghiệm việc làm một ngày

Hine dự buổi trải nghiệm việc làm một ngày ở một công ty khách sạn. Trong buổi họp nhóm, một nhân viên trẻ đề xuất ý mới; trưởng nhóm chỉ nói "để tôi xem xét thêm". Ra về, Hine hỏi Sato: vậy là đồng ý hay không?

Nhắc lạiLời nói vòng thường ngàyDạy chính ở: Nghe hiểu N3 · bài Lời nói vòng

Ở N3 bạn đã nghe lời từ chối vòng ngày thường, như ちょっと…… (hơi… thì…) bỏ lửng. Bài này đưa cách nói đó vào phòng họp, nơi cấp trên trả lời đề xuất.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

"Ý hay đấy. Có điều…"

Nghe trưởng nhóm trả lời đề xuất, rồi chọn: đồng ý, chưa quyết hay từ chối.

Câu 0

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Họp nhóm ở khách sạn, nhân viên trẻ đề xuất ý mới.

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên外国がいこくからのお客様きゃくさまが増ふえているので、フロントに多言語たげんごの案内板あんないばんを置おくのはどうでしょうか。Khách nước ngoài đang tăng, nên mình đặt bảng hướng dẫn nhiều thứ tiếng ở quầy lễ tân thì sao ạ?
  4. Trưởng nhómなるほど。面白おもしろい案あんだね。ただ、費用ひようのこともあるから、その件けんは、ちょっと検討けんとうさせてください。Ra vậy. Ý hay đấy. Có điều còn chuyện chi phí, nên việc đó cho tôi xem xét thêm một chút.

Đáp án: 2 · まだ決きめていない · chưa quyết

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Câu thật nằm sau ただ, でも

Ở công ty, cấp trên ít khi nói thẳng "không". 検討けんとうさせてください (cho tôi xem xét thêm), 持もち帰かえらせてください (cho tôi mang về bàn lại) thường là chưa quyết, có khi là từ chối khéo.

  1. 前向まえむきに考かんがえます (sẽ suy nghĩ tích cực) nghiêng về đồng ý; ちょっと難むずかしいですね (hơi khó nhỉ) gần như là từ chối.
  2. Khen trước rồi ただ / でも / けど: câu thật đứng sau chữ nối.
  3. Nghe bước tiếp theo: có giao việc, có hẹn ngày (らいしゅうまでに) thì đang tiến; không bước tiếp, lại có みおくり (gác lại) thì là từ chối.

前向まえむきに考かんがえます。

Tôi sẽ suy nghĩ theo hướng tích cực. Nghiêng về đồng ý.

一度いちど持もち帰かえらせてください。

Cho tôi mang về bàn lại một lần. Chưa quyết.

それはちょっと難むずかしいですね。

Việc đó hơi khó nhỉ. Gần như là từ chối.

今回こんかいは見送みおくりかな。

Lần này chắc gác lại. Từ chối, dù trước đó có chữ 検討けんとう.

Hine: Hôm đó mình tưởng "xem xét thêm" là sắp được, ra về còn hỏi Sato vậy là đồng ý hay không. Sato chỉ nhún vai. Về nhà nghe lại mình mới hiểu: không hẹn ngày trả lời thì đừng mừng vội.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Sáu câu trả lời của trưởng nhóm

Mỗi câu một đề xuất. Chọn: trưởng nhóm đồng ý, chưa quyết hay từ chối.

Câu 1

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nhân viên muốn đổi phiếu khảo sát giấy sang điện thoại.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viênお客様きゃくさまのアンケートを、紙かみではなくスマホで答こたえられるように したいんですが。Em muốn đổi phiếu khảo sát khách từ giấy sang trả lời bằng điện thoại ạ.
  4. Trưởng nhómいいね。前向まえむきに考かんがえます。来週らいしゅうの会議かいぎまでに、簡単かんたんな計画けいかくを作つくってきてくれる?Hay đấy. Tôi sẽ suy nghĩ theo hướng tích cực. Trước cuộc họp tuần sau, em làm giúp một kế hoạch đơn giản nhé?

Đáp án: 1 · 賛成さんせいした · đồng ý

Câu 2

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nhân viên muốn đặt quầy hàng lễ hội ở sảnh.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên夏なつのイベントで、ロビーにお祭まつりの屋台やたいを出だすのはどうでしょう。Sự kiện mùa hè, mình đặt quầy hàng lễ hội ở sảnh thì sao ạ?
  4. Trưởng nhóm屋台やたいか……。気持きもちはわかるけど、ロビーで火ひを使つかうのは、ちょっと難むずかしいですね。Quầy hàng à… Tôi hiểu ý em, nhưng dùng lửa ở sảnh thì hơi khó nhỉ.

Đáp án: 3 · 断ことわった · từ chối

Câu 3

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Bên công ty du lịch xin giảm giá đoàn.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên旅行会社りょこうがいしゃさんから、団体だんたいの料金りょうきんをもう少すこし下さげてほしいと連絡れんらくがありました。Bên công ty du lịch liên lạc, muốn giảm giá đoàn thêm chút ạ.
  4. Trưởng nhómうーん、私わたしだけでは決きめられないな。一度いちど持もち帰かえらせてくださいって伝つたえておいて。部長ぶちょうと相談そうだんするから。Ừm, một mình tôi không quyết được. Em báo họ là "cho chúng tôi mang về bàn lại" nhé. Tôi sẽ bàn với trưởng phòng.

Đáp án: 2 · まだ決きめていない · chưa quyết

Câu 4

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nhân viên muốn thêm phở vào bữa sáng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên朝食ちょうしょくに、ベトナムのフォーを加くわえてみませんか。外国がいこくのお客様きゃくさまにも人気にんきが出でると思おもいます。Thêm phở Việt Nam vào bữa sáng thử không ạ? Em nghĩ khách nước ngoài cũng sẽ thích.
  4. Trưởng nhómそれ、いいかもしれないね。断ことわる理由りゆうはないよ。まずは来月らいげつ、一週間いっしゅうかんだけ試ためしてみよう。Có khi hay đấy. Không có lý do gì để từ chối cả. Trước mắt tháng sau thử một tuần xem.

Đáp án: 1 · 賛成さんせいした · đồng ý

Câu 5

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nhân viên muốn mời giảng viên bên ngoài đào tạo nhân viên mới.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên来年らいねんの新人研修しんじんけんしゅう、外部がいぶの先生せんせいをお呼よびするのは いかがでしょうか。Đào tạo nhân viên mới năm sau, mời giảng viên bên ngoài thì thế nào ạ?
  4. Trưởng nhóm検討けんとうはしてみるけど……今年ことしは予算よさんがもう決きまっちゃってるからね。今回こんかいは見送みおくりかな。Xem xét thì cũng được… nhưng năm nay ngân sách chốt rồi. Lần này chắc gác lại.

Đáp án: 3 · 断ことわった · từ chối

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Nhân viên muốn cho sinh viên trải nghiệm làm thử ở quầy lễ tân.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは女おんなの人ひとの案あんについてどう答こたえましたか。Người đàn ông trả lời thế nào về đề xuất của người phụ nữ?
  3. Nhân viên今日きょうの体験たいけんの最後さいごに、学生がくせいさんにフロントの仕事しごとを少すこしやってもらうのは どうでしょう。Cuối buổi trải nghiệm hôm nay, cho các bạn sinh viên làm thử chút việc ở quầy lễ tân thì sao ạ?
  4. Trưởng nhómうん、いいんじゃない? 反対はんたいする人ひとはいないと思おもうよ。じゃ、五時ごじから十五分じゅうごふんね。Ừ, được đấy chứ? Chắc không ai phản đối đâu. Vậy năm giờ, mười lăm phút nhé.

Đáp án: 1 · 賛成さんせいした · đồng ý

Cảnh 4 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Việc đó, cho tôi xem xét thêm một chút.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 1 · Một tuần tìm việc

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2