Ôn 1· Tai năm tư · tháng Tư–Sáu· 18 phút

Ôn 1 · Một tuần tìm việc

Tối thứ Bảy, mưa mùa, khoảng 22 độ. Sato sang phòng 202 ôn cùng. Một tuần tìm việc nhiều tiếng: hội thảo, cuộc gọi báo lịch phỏng vấn, bản tin về tỉ lệ sinh viên có việc. Hine nghe lại sáu đoạn đã ghi trong tuần, mỗi đoạn tóm một câu — đoạn nào cũng có một chi tiết dễ kéo bạn ra khỏi ý chính.

  • Nghe 6 đoạn: hội thảo, cuộc gọi của công ty, bản tin
  • Ghi lại ý chính mỗi đoạn trong 1 câu

Thứ Bảy 9/6, 8 giờ tối · phòng 202

Một tuần tìm việc nhiều tiếng: hội thảo, cuộc gọi báo lịch phỏng vấn, bản tin về tỉ lệ sinh viên có việc. Hine nghe lại sáu đoạn đã ghi trong tuần, mỗi đoạn tóm một câu.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Sáu đoạn của một tuần

Nghe hết mỗi đoạn rồi mới có câu hỏi và bốn lựa chọn. Trước khi chọn, thử tự nói thầm một câu tóm ý chính; chọn xong, so với câu tóm của Hine ở lời giải.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社説明会かいしゃせつめいかいで人事部じんじぶの女おんなの人ひとが話はなしています。Ở buổi giới thiệu công ty, người phụ nữ phòng nhân sự đang nói.
  2. Nhân sự nữ当社とうしゃでは毎年まいとし、留学生りゅうがくせいを採用さいようしています。日本語にほんごの力ちからはもちろん大切たいせつですが、それ以上いじょうに見みているのは、自分じぶんで考かんがえて動うごけるかどうかです。面接めんせつでは、学生時代がくせいじだいに自分じぶんから始はじめたことを、ぜひ聞きかせてください。Công ty chúng tôi năm nào cũng tuyển du học sinh. Năng lực tiếng Nhật dĩ nhiên quan trọng, nhưng điều chúng tôi xem hơn thế là bạn có tự nghĩ và tự làm được không. Khi phỏng vấn, hãy kể cho chúng tôi việc bạn tự bắt đầu thời sinh viên.
  3. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが一番いちばん伝つたえたいことは何なんですか。Điều người phụ nữ muốn nói nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1日本語にほんごの試験しけんの点数てんすうが大切たいせつだđiểm thi tiếng Nhật là quan trọng
  5. Lựa chọn 2 · đúng自分じぶんで考かんがえて動うごける人ひとがほしいmuốn người tự nghĩ, tự làm
  6. Lựa chọn 3留学生りゅうがくせいの採用さいようをやめるngừng tuyển du học sinh
  7. Lựa chọn 4面接めんせつの日程にっていが変かわったlịch phỏng vấn thay đổi

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの人ひとが学生がくせいに電話でんわをしています。Người của công ty đang gọi điện cho sinh viên.
  2. Nhân sự nam先日せんじつは説明会せつめいかいにご参加さんかいただき、ありがとうございました。書類選考しょるいせんこうの結果けっか、ぜひ面接めんせつにお越こしいただきたいと思おもいまして。Cảm ơn bạn đã tham dự buổi giới thiệu hôm trước. Qua vòng xét hồ sơ, chúng tôi muốn mời bạn tới phỏng vấn.
  3. Sinh viênありがとうございます!Em cảm ơn ạ!
  4. Nhân sự nam来週らいしゅうの水曜日すいようび、午後ごご二時にじはご都合つごういかがでしょうか。Chiều thứ Tư tuần sau, 2 giờ, bạn có tiện không?
  5. Sinh viênはい、大丈夫だいじょうぶです。Vâng, được ạ.
  6. Nhân sự namでは、当日とうじつは履歴書りれきしょのコピーをお持もちください。結果けっかは一週間以内いっしゅうかんいないにご連絡れんらくします。Vậy hôm đó bạn mang theo bản sao sơ yếu lý lịch. Kết quả sẽ liên lạc trong vòng một tuần.
  7. Đề · câu hỏi会社かいしゃの人ひとは何なんのために電話でんわしましたか。Người của công ty gọi điện để làm gì?
  8. Lựa chọn 1説明会せつめいかいのお礼れいを言いうためđể cảm ơn đã dự buổi giới thiệu
  9. Lựa chọn 2書類しょるいを送おくってもらうためđể nhờ gửi giấy tờ
  10. Lựa chọn 3 · đúng面接めんせつの日時にちじを決きめるためđể chốt ngày giờ phỏng vấn
  11. Lựa chọn 4面接めんせつの結果けっかを伝つたえるためđể báo kết quả phỏng vấn

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên ti vi, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên今年ことしの春はる卒業そつぎょうした大学生だいがくせいの就職率しゅうしょくりつは、九十八きゅうじゅうはちパーセントと、前まえの年としとほぼ同おなじでした。一方いっぽうで、入社にゅうしゃして三年以内さんねんいないに会社かいしゃを辞やめる人ひとは増ふえており、企業きぎょうは若手わかてが長ながく働はたらける職場しょくばづくりを急いそいでいます。Tỉ lệ có việc của sinh viên đại học tốt nghiệp mùa xuân năm nay là chín mươi tám phần trăm, gần như năm trước. Mặt khác, số người nghỉ việc trong vòng ba năm sau khi vào công ty đang tăng, và các doanh nghiệp đang gấp rút tạo nơi làm việc để người trẻ làm được lâu.
  3. Đề · câu hỏiこのニュースで一番いちばん伝つたえたいことは何なんですか。Điều bản tin muốn báo nhất là gì?
  4. Lựa chọn 1就職率しゅうしょくりつが大おおきく下さがったことtỉ lệ có việc giảm mạnh
  5. Lựa chọn 2 · đúng早はやく辞やめる若者わかものが増ふえ、会社かいしゃが対策たいさくを急いそいでいることngười trẻ nghỉ việc sớm tăng, công ty gấp rút tìm cách
  6. Lựa chọn 3大学生だいがくせいの数かずが減へっていることsố sinh viên đại học giảm
  7. Lựa chọn 4卒業そつぎょうが春はるから秋あきに変かわることlễ tốt nghiệp đổi từ mùa xuân sang mùa thu

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社説明会かいしゃせつめいかいで人事部じんじぶの男おとこの人ひとが話はなしています。Ở buổi giới thiệu công ty, người đàn ông phòng nhân sự đang nói.
  2. Nhân sự nam本日ほんじつは選考せんこうの流ながれをご説明せつめいします。まずウェブで応募おうぼしていただき、そのあと筆記試験ひっきしけん、面接めんせつが二回にかいあります。ただ、夏なつのインターンシップに参加さんかした方かたは、筆記試験ひっきしけんが免除めんじょになります。応募おうぼの締しめ切きりは今月末こんげつまつです。Hôm nay tôi giải thích quy trình tuyển chọn. Trước hết các bạn nộp đơn trên mạng, sau đó có bài thi viết và hai vòng phỏng vấn. Tuy nhiên, ai đã tham gia thực tập hè thì được miễn thi viết. Hạn nộp đơn là cuối tháng này.
  3. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて説明せつめいしていますか。Người đàn ông đang giải thích về điều gì?
  4. Lựa chọn 1インターンシップの内容ないようnội dung đợt thực tập
  5. Lựa chọn 2面接めんせつでの話はなし方かたcách nói khi phỏng vấn
  6. Lựa chọn 3筆記試験ひっきしけんの問題もんだいđề thi viết
  7. Lựa chọn 4 · đúng応募おうぼから採用さいようまでの流ながれcác bước từ nộp đơn tới được nhận

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃの人ひとが学生がくせいの留守番電話るすばんでんわにメッセージを残のこしています。Người của công ty đang để lại lời nhắn trong hộp thư thoại của sinh viên.
  2. Nhân sự nữあおば商事しょうじ人事部じんじぶでございます。明日あしたの二次面接にじめんせつの件けんでお電話でんわしました。会場かいじょうが本社ほんしゃから新宿しんじゅくの支店してんに変かわりましたので、ご注意ちゅういください。時間じかんは変かわりません。地図ちずはメールでお送おくりします。Đây là phòng nhân sự công ty Aoba. Tôi gọi về buổi phỏng vấn vòng hai ngày mai. Địa điểm đã đổi từ trụ sở chính sang chi nhánh Shinjuku, xin lưu ý. Giờ không đổi. Bản đồ chúng tôi sẽ gửi qua email.
  3. Đề · câu hỏi電話でんわの一番いちばんの用件ようけんは何なんですか。Việc chính của cuộc gọi là gì?
  4. Lựa chọn 1 · đúng面接めんせつの場所ばしょが変かわったことchỗ phỏng vấn thay đổi
  5. Lựa chọn 2面接めんせつの時間じかんが変かわったことgiờ phỏng vấn thay đổi
  6. Lựa chọn 3地図ちずをメールで送おくってほしいことmuốn sinh viên gửi bản đồ qua email
  7. Lựa chọn 4二次面接にじめんせつに合格ごうかくしたことđã đỗ phỏng vấn vòng hai

Câu 6

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで アナウンサーが ニュースを伝つたえています。Trên đài, phát thanh viên đang đọc tin.
  2. Phát thanh viên学生がくせいの就職活動しゅうしょくかつどうで、オンライン面接めんせつを取とり入いれる企業きぎょうが増ふえています。調査ちょうさによりますと、最初さいしょの面接めんせつをオンラインで行おこなう企業きぎょうは、全体ぜんたいの七割ななわりを超こえました。地方ちほうの学生がくせいにとっては、交通費こうつうひが減へるという利点りてんがあるということです。Trong mùa tìm việc của sinh viên, doanh nghiệp đưa phỏng vấn trực tuyến vào ngày càng nhiều. Theo khảo sát, doanh nghiệp làm vòng phỏng vấn đầu trực tuyến đã vượt bảy phần mười. Với sinh viên ở địa phương, lợi ích là giảm chi phí đi lại.
  3. Đề · câu hỏi何なんについての ニュースですか。Đây là tin về chuyện gì?
  4. Lựa chọn 1交通費こうつうひが高たかくなったことchi phí đi lại tăng
  5. Lựa chọn 2地方ちほうの企業きぎょうが増ふえたことdoanh nghiệp ở địa phương tăng
  6. Lựa chọn 3 · đúngオンライン面接めんせつが広ひろがっていることphỏng vấn trực tuyến đang lan rộng
  7. Lựa chọn 4面接めんせつの回数かいすうが減へったことsố vòng phỏng vấn giảm

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Ba mẹo của chặng 1

Hine: Sato đọc câu tóm của mình rồi lặng lẽ gạch bớt nửa câu. Nhìn lại mới thấy: cuộc gọi thứ hai mình ghi cả bản đồ lẫn email, trong khi ý chính chỉ là "đổi chỗ".

  1. Tin tức: câu đầu là câu chốtLần một chỉ nghe ý chính; lần hai mới ghi số liệu. Có 一方いっぽうで (mặt khác) thì ý mới thường đứng sau.
  2. Lời nói vòng ở công ty検討けんとうさせてください: chưa quyết · 前向まえむきに考かんがえます: nghiêng về đồng ý · ちょっと難むずかしいですね: gần như là từ chối.
  3. Tóm một câu一文いちぶんで要点ようてんをまとめる。 — Tóm ý chính trong một câu. Tóm bằng tiếng Việt cũng được: điều quan trọng là bắt được ý chính.

Cảnh 3 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Kết quả sẽ liên lạc trong vòng một tuần.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauViệc phải làm trước tiên

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2