Bài 4· Hiểu yêu cầu (かだいりかい) · tháng Bảy–Tám· 20 phút

Việc phải làm trước tiên

Chiều thứ Tư, nắng nóng, khoảng 34 độ — ngày thứ ba thực tập. Chị Kimura dặn bốn việc cho đoàn khách tuần sau, rồi nói thêm: cuộc họp sáng mai bị huỷ, còn danh sách khách Tanaka đã làm giúp. Bẫy của dạng かだいりかい (hiểu yêu cầu) ở N2: lựa chọn nào cũng là việc có thật trong lời thoại — chỉ một việc còn phải làm, và phải làm trước.

  • Câu hỏi まず なにを しなければ なりませんか (trước tiên phải làm gì)
  • Việc người kia làm giúp, việc đã xong, việc bị huỷ
  • Nghe tới cuối mới chọn

Thứ Tư 1/8, 3 giờ chiều · phòng khách đoàn, công ty du lịch ở Shinjuku

Ngày thứ ba thực tập. Chị Kimura dặn bốn việc cho đoàn khách tuần sau, rồi nói thêm: cuộc họp sáng mai bị huỷ, còn danh sách khách Tanaka đã làm giúp. Câu hỏi: trước tiên Hine phải làm gì?

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bốn việc, còn lại mấy việc?

Câu hỏi đọc trước. Nghe tới hết, gạch dần từng việc.

Câu 0

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimuraヒネさん、来週らいしゅうのベトナムからの団体だんたいの件けん、お願ねがいしたいことが四よっつあるの。名簿めいぼを作つくって、明日あしたの会議かいぎの資料しりょうを用意よういして、ホテルに人数にんずうの確認かくにんのメールを送おくって、それからバス会社がいしゃに電話でんわ。Hine ơi, về đoàn khách Việt Nam tuần sau, chị muốn nhờ em bốn việc. Làm danh sách, chuẩn bị tài liệu họp ngày mai, gửi email xác nhận số người cho khách sạn, rồi gọi công ty xe buýt.
  4. Hineはい。Vâng ạ.
  5. Chị Kimuraあ、でも明日あしたの会議かいぎは中止ちゅうしになったから、資料しりょうはいりません。名簿めいぼは、もう田中たなかさんが作つくってくれました。À, nhưng cuộc họp mai bị huỷ rồi nên không cần tài liệu. Danh sách thì anh Tanaka đã làm giúp rồi.
  6. Tanakaヒネさん、名簿めいぼ、共有きょうゆうフォルダに入いれといたよ。ホテルのメールに付つけて。Hine, danh sách anh để sẵn trong thư mục chung rồi đó. Đính kèm vào email gửi khách sạn nhé.
  7. Chị Kimuraバス会社がいしゃは、ホテルの返事へんじが来きて人数にんずうが決きまってからね。Công ty xe buýt thì đợi khách sạn trả lời, chốt số người rồi hẵng gọi nhé.
  8. Hineわかりました。Em hiểu rồi ạ.

Đáp án: 4 · ホテルにメールを送おくる · gửi email cho khách sạn

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Gạch việc đã xong, việc bị huỷ

Lời dặn ở chỗ làm hay kể đủ việc trước, rồi mới nói "à, nhưng…". Gạch ngay việc bị huỷ (中止ちゅうし), hoãn (延期えんき), việc người khác đã làm (~てくれた, ~ておいた).

  1. Câu hỏi まず (trước tiên): việc có hạn sớm nhất, hoặc việc phải xong thì mới làm được việc khác.
  2. Nghe danh sách việc → ghi bốn chữ tắt. Nghe tiếp tới cuối: mỗi câu "à, nhưng…" (あ、でも) là một chỗ gạch.
  3. 〜てから / 〜がきまってから: việc đứng trước てから phải xong trước, việc phía sau phải đợi.
  4. Văn nói: 〜といた = 〜ておいた (đã làm sẵn), 〜ちゃった = 〜てしまった (lỡ làm rồi).

会議かいぎは中止ちゅうしになったから、資料しりょうはいりません。

Cuộc họp bị huỷ nên không cần tài liệu. Gạch việc "tài liệu".

名簿めいぼ、入いれといたよ。

"Danh sách anh để sẵn rồi": 〜といた = 〜ておいた, việc đã xong.

人数にんずうが決きまってからね。

"Chốt số người rồi hẵng…": việc này phải đợi, không làm trước được.

Hine: Hôm đó mình suýt gọi xe buýt trước, vì chị Kimura nói "gọi điện" to và rõ nhất. Tanaka gõ nhẹ vào câu cuối trong sổ của mình: chốt số người đã.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm lần "trước tiên"

Cùng một câu hỏi, năm lời dặn khác nhau ở phòng khách đoàn.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimuraヒネさん、空港くうこうで使つかう名札なふだ、三十枚さんじゅうまい……じゃなくて、一人ひとり増ふえて三十一枚さんじゅういちまいね。印刷いんさつの前まえに、名前なまえのつづりを田中たなかさんに確認かくにんしてもらって。Hine, thẻ tên dùng ở sân bay ba mươi tấm… à không, thêm một người nên ba mươi mốt tấm. Trước khi in, nhờ Tanaka kiểm tra chính tả tên giúp.
  4. Hineはい。旗はたはどうしますか。Vâng. Còn cờ thì sao ạ?
  5. Chị Kimura旗はたは倉庫そうこにあるから、当日とうじつの朝あさでいいよ。Cờ có trong kho, sáng hôm đó lấy cũng được.

Đáp án: 2 · 田中たなかさんに名前なまえを確認かくにんしてもらう · nhờ Tanaka kiểm tra tên

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで田中たなかさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Tanakaヒネさん、二日目ふつかめの昼ひるのレストラン、まだ予約よやくしてなかったよね。Hine, nhà hàng trưa ngày thứ hai vẫn chưa đặt nhỉ.
  4. Hineうん、まだ。今いま電話でんわしようか?Ừ, chưa. Giờ em gọi luôn nhé?
  5. Tanakaその前まえに、ベジタリアンのお客きゃくさんが何人なんにんいるか、木村きむらさんに聞きいといて。それがわからないと頼たのめないから。あ、地図ちずは僕ぼくが作つくっとく。Trước đó em hỏi chị Kimura xem có mấy khách ăn chay nhé. Chưa biết thì không đặt được. À, bản đồ để anh làm cho.

Đáp án: 3 · 木村きむらさんにベジタリアンの人数にんずうを聞きく · hỏi chị Kimura số khách ăn chay

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimura三日目みっかめのバス、出発しゅっぱつを九時くじから八時半はちじはんに早はやめることになったの。行程表こうていひょうを直なおして、お客様きゃくさまに送おくってくれる?Xe buýt ngày thứ ba dời giờ đi từ 9 giờ lên 8 rưỡi. Em sửa lịch trình rồi gửi cho khách nhé?
  4. Hineはい。ガイドさんにも連絡れんらくしますか。Vâng. Em báo cả hướng dẫn viên ạ?
  5. Chị Kimuraガイドさんには私わたしがさっき電話でんわしたから、大丈夫だいじょうぶ。あ、送おくる前まえに、直なおしたものを一度いちど私わたしに見みせてね。Hướng dẫn viên chị gọi lúc nãy rồi, không sao. À, trước khi gửi, cho chị xem bản sửa một lần nhé.

Đáp án: 1 · 行程表こうていひょうを直なおす · sửa lịch trình

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで木村きむらさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, chị Kimura và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Chị Kimura金曜きんようの打うち合あわせ、来週らいしゅうに延期えんきになったの。だから報告書ほうこくしょは急いそがなくていいよ。それより、お客様きゃくさまから届とどいたアンケートを今日中きょうじゅうに訳やくしてほしいの。明日あしたの朝あさ、ホテルの人ひとに渡わたすから。Buổi bàn việc thứ Sáu hoãn sang tuần sau rồi. Nên báo cáo không cần gấp. Quan trọng hơn, chị muốn em dịch phiếu khảo sát khách gửi tới trong hôm nay. Sáng mai chị đưa cho người bên khách sạn.
  4. Hine訳やくしたら、田中たなかさんに チェックして もらいましょうか。Dịch xong em nhờ anh Tanaka kiểm tra nhé ạ?
  5. Chị Kimura田中たなかさんは今日きょう外出がいしゅつだから、私わたしが見みるよ。Hôm nay Tanaka đi ra ngoài, chị xem cho.

Đáp án: 3 · アンケートを訳やくす · dịch phiếu khảo sát

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで田中たなかさんとヒネさんが話はなしています。Ở công ty du lịch, Tanaka và Hine đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏiヒネさんはまず何なにをしなければ なりませんか。Trước tiên Hine phải làm gì?
  3. Tanakaヒネさん、お客きゃくさんの両替りょうがえのことだけど、空港くうこうで両替りょうがえしたい人ひとが多おおいみたい。両替所りょうがえじょの場所ばしょ、案内あんないの紙かみに入いれられる?Hine, chuyện đổi tiền của khách, hình như nhiều người muốn đổi ở sân bay. Em đưa chỗ đổi tiền vào tờ hướng dẫn được không?
  4. Hineいいよ。案内あんないの紙かみ、もう印刷いんさつしちゃった?Được. Tờ hướng dẫn in rồi à?
  5. Tanakaまだ。でも空港くうこうの地図ちずが古ふるいから、まず新あたらしいのに差さし替かえて。それから両替所りょうがえじょに印しるしをつけて、印刷いんさつはそのあと。Chưa. Nhưng bản đồ sân bay cũ rồi, trước hết thay bằng bản mới. Rồi đánh dấu chỗ đổi tiền, in sau cùng.

Đáp án: 2 · 空港くうこうの地図ちずを新あたらしいものにする · thay bản đồ sân bay mới

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Danh sách thì anh Tanaka đã làm giúp rồi.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauLời dặn ở chỗ thực tập

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2