Bài 8· Hiểu ý chính (がいようりかい) · tháng Mười· 22 phút

Bài nói trên đài, bài giảng

Tối thứ Ba, trời trong, se lạnh, khoảng 17 độ. Buổi phỏng vấn vòng cuối với ông Mori vừa xong, Hine không học nổi bài mới. Cô bật đài nghe một bài nói về "ý nghĩa của việc đi làm", và thấy mình ghi chú theo đúng dàn: chủ đề, ý chính, kết. Bẫy của dạng hiểu ý chính: không biết trước câu hỏi, ai ghi theo ví dụ là lạc.

  • Nghe một người nói khoảng một phút, câu hỏi và lựa chọn chỉ đọc lên
  • Ghi từ khoá theo dàn: chủ đề, ý chính, kết
  • Câu hỏi: はなしの テーマは なにか (chủ đề là gì)

Thứ Ba 16/10, 9 giờ tối · phòng 202

Tối sau buổi phỏng vấn vòng cuối với ông Mori, Hine không học nổi bài mới. Cô bật đài nghe một bài nói về "ý nghĩa của việc đi làm", và thấy mình ghi chú theo đúng dàn: chủ đề, ý chính, kết.

Nhắc lạiDạng hiểu ý chính ở N3Dạy chính ở: Nghe hiểu N3 · bài Nghe cả đoạn rồi mới hỏi

Ở N3 bạn đã làm dạng này: nghe hết rồi mới có câu hỏi, bốn lựa chọn chỉ đọc lên, không in. N2 giữ nguyên cách đề hỏi, nhưng bài nói dài hơn (khoảng một phút), nhiều từ Hán hơn và hay có hai, ba ví dụ trước ý chính.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bài nói Hine nghe tối nay

Không có câu hỏi trước. Nghe hết, ghi ba chữ: chủ đề, ý chính, kết. Câu hỏi và bốn lựa chọn đọc lên sau cùng.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông皆みなさん、こんばんは。今日きょうの話はなしのテーマは、「働はたらく意味いみ」です。働はたらく意味いみと聞きくと、お金かねのため、と答こたえる人ひとが多おおいでしょう。もちろん、それも大切たいせつです。また、人ひとの役やくに立たちたい、という人ひともいます。Chào các bạn buổi tối. Chủ đề bài nói hôm nay là "ý nghĩa của việc đi làm". Nghe tới ý nghĩa của việc đi làm, chắc nhiều người sẽ đáp: vì tiền. Tất nhiên điều đó cũng quan trọng. Cũng có người nói: muốn giúp ích cho người khác.
  3. Người đàn ôngでも、私わたしが若わかい人ひとに伝つたえたいのは、働はたらく意味いみは、働はたらく前まえに決きめなくてもいい、ということです。つまり、働はたらきながら少すこしずつ見みつかるものなんです。Nhưng điều tôi muốn nói với người trẻ là: ý nghĩa của việc đi làm không cần quyết trước khi đi làm. Tức là, nó được tìm thấy dần dần trong lúc làm việc.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1働はたらく意味いみはお金かねだけではないý nghĩa của việc đi làm không chỉ là tiền
  6. Lựa chọn 2人ひとの役やくに立たつ仕事しごとを選えらぶべきだnên chọn việc giúp ích cho người khác
  7. Lựa chọn 3若わかいうちに働はたらく意味いみを決きめるべきだnên quyết ý nghĩa của việc đi làm khi còn trẻ
  8. Lựa chọn 4 · đúng働はたらく意味いみは働はたらきながら見みつかるý nghĩa được tìm thấy trong lúc làm việc

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ghi theo dàn: chủ đề, ý chính, kết

Không biết câu hỏi trước nên phải ghi theo dàn: chủ đề, ý chính, kết. Kẻ sẵn ba dòng trên giấy nháp, nghe tới đâu điền tới đó, mỗi dòng chỉ vài chữ.

  1. Câu đầu thường nói chủ đề; ý chính hay đứng sau でも, つまり.
  2. たとえば (ví dụ), 〜という人ひともいます (cũng có người…): đó là ví dụ, ghi nhỏ bên lề, không ghi vào dòng ý chính.
  3. Câu cuối thường nhắc lại ý chính bằng chữ khác (つまり, だからこそ, 結局けっきょく): nghe được câu cuối là kiểm lại được dòng ý chính.

テーマ、要点ようてん、結論けつろんの順じゅんにメモする。

Ghi chú theo thứ tự chủ đề, ý chính, kết luận. Ba dòng kẻ sẵn trước khi nghe.

今日きょうの話はなしのテーマは、「働はたらく意味いみ」です。

Câu mở nói thẳng chủ đề: ghi ngay vào dòng một.

つまり、働はたらきながら少すこしずつ見みつかるものなんです。

"Tức là, nó được tìm thấy dần trong lúc làm": sau つまり là ý chính đã gom lại.

Hine: Lúc nãy ông Mori hỏi mình vì sao muốn làm ở công ty du lịch, mình trả lời dài mà lan man. Tối nay nghe bài nói trên đài, mình mới thấy: người ta nói một phút mà vẫn có đủ chủ đề, ý chính, kết.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm bài nói, năm tờ ghi ba dòng

Mỗi câu một bài nói khoảng một phút. Nghe hết rồi mới có câu hỏi và bốn lựa chọn đọc lên — giữ dàn chủ đề, ý chính, kết.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで女おんなの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một cô giáo đang nói.
  2. Người phụ nữ最近さいきん、会社かいしゃの中なかに昼寝ひるねの時間じかんを作つくるところが増ふえています。昼寝ひるねというと、怠なまけているように見みえるかもしれません。Gần đây, ngày càng nhiều công ty dành ra giờ ngủ trưa. Nói tới ngủ trưa, có khi trông như đang lười.
  3. Người phụ nữでも、十五分じゅうごふんほど目めを閉とじるだけで、午後ごごの仕事しごとのミスが減へると言いわれています。ただ、三十分さんじっぷん以上いじょう寝ねると、かえって頭あたまがぼんやりします。つまり、大切たいせつなのは、短みじかく寝ねることなんです。Nhưng người ta nói chỉ nhắm mắt khoảng mười lăm phút là lỗi trong công việc buổi chiều giảm. Có điều, ngủ quá ba mươi phút thì đầu óc lại lơ mơ. Tức là, điều quan trọng là ngủ ngắn.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの先生せんせいは昼寝ひるねについて何なんと言いっていますか。Cô giáo nói gì về giấc ngủ trưa?
  5. Lựa chọn 1昼寝ひるねをする会社かいしゃが増ふえているcông ty cho ngủ trưa đang tăng
  6. Lựa chọn 2 · đúng短みじかい昼寝ひるねなら仕事しごとに役やくに立たつngủ trưa ngắn thì có ích cho công việc
  7. Lựa chọn 3昼寝ひるねは怠なまけているように見みえるngủ trưa trông như đang lười
  8. Lựa chọn 4三十分さんじっぷん以上いじょう寝ねたほうがいいnên ngủ trên ba mươi phút

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông電子書籍でんししょせきは便利べんりです。何冊なんさつでも持もち歩あるけますし、夜中よなかでもすぐ買かえます。私わたしも旅行りょこうのときはよく使つかいます。Sách điện tử tiện thật. Mang theo bao nhiêu cuốn cũng được, nửa đêm cũng mua ngay được. Tôi đi du lịch cũng hay dùng.
  3. Người đàn ôngでも、子こどもの本ほんだけは、紙かみで買かうようにしています。ページをめくる感覚かんかくや、本棚ほんだなに並ならんだ本ほんを眺ながめることも、子こどもにとっては読書どくしょの一部いちぶだと思おもうからです。Nhưng riêng sách cho con thì tôi cố mua sách giấy. Vì tôi nghĩ cảm giác lật trang, hay ngắm sách xếp trên giá, với trẻ con cũng là một phần của việc đọc.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng子こどもには紙かみの本ほんで読よませたいmuốn cho trẻ đọc sách giấy
  6. Lựa chọn 2電子書籍でんししょせきは旅行りょこうのときに便利べんりだsách điện tử tiện khi đi du lịch
  7. Lựa chọn 3電子書籍でんししょせきはすぐ買かえるのでいいsách điện tử tốt vì mua được ngay
  8. Lựa chọn 4紙かみの本ほんは値段ねだんが高たかいsách giấy đắt

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông皆みなさんは、旅行りょこうに行いく前まえに、どのくらい計画けいかくを立たてますか。行いく場所ばしょ、食たべる店みせ、乗のる電車でんしゃまで、全部ぜんぶ決きめておく人ひともいるでしょう。私わたしも昔むかしはそうでした。Trước khi đi du lịch, các bạn lập kế hoạch tới mức nào? Chắc có người quyết sẵn hết, từ chỗ đi, quán ăn tới chuyến tàu. Ngày xưa tôi cũng vậy.
  3. Người đàn ôngところが、ある時とき、電車でんしゃが止とまって、予定よていが全部ぜんぶだめになったんです。仕方しかたなく駅えきの近ちかくを歩あるいてみたら、小ちいさな市場いちばがあって、それが一番いちばんの思おもい出でになりました。それからは、予定よていを半分はんぶんだけ決きめて、残のこりは空あけておくように しています。Nhưng có lần tàu dừng chạy, cả lịch trình hỏng hết. Đành đi bộ quanh nhà ga, thì gặp một khu chợ nhỏ, và đó thành kỷ niệm đẹp nhất. Từ đó, tôi chỉ quyết một nửa lịch trình, phần còn lại để trống.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1電車でんしゃが止とまったときの対応たいおうcách xử lý khi tàu dừng chạy
  6. Lựa chọn 2旅行りょこうで行いった市場いちばの思おもい出でkỷ niệm về khu chợ trong chuyến đi
  7. Lựa chọn 3 · đúng予定よていを決きめすぎない旅たびのしかたcách đi du lịch không quyết lịch quá kín
  8. Lựa chọn 4旅行りょこうの前まえに計画けいかくを立たてる大切たいせつさtầm quan trọng của lập kế hoạch trước

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn文化ぶんかセンターの講座こうざで女おんなの人ひとが話はなしています。Ở lớp học của trung tâm văn hoá, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữメールなら一分いっぷんで届とどく時代じだいに、手てで手紙てがみを書かく人ひとは減へりました。字じが下手へただから、という人ひともいます。Thời mà email một phút là tới, người viết thư tay đã ít đi. Cũng có người bảo: vì chữ mình xấu.
  3. Người phụ nữでも、受うけ取とった人ひとが覚おぼえているのは、字じのきれいさでは ありません。忙いそがしい中なかで、自分じぶんのために時間じかんを使つかってくれた、ということなんです。だからこそ、短みじかくてもいいので、年ねんに一度いちどは手紙てがみを書かいてみてください。Nhưng điều người nhận nhớ không phải chữ đẹp. Mà là: người ta đã dành thời gian cho mình giữa lúc bận rộn. Chính vì thế, ngắn cũng được, mỗi năm hãy thử viết thư tay một lần.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとが一番いちばん伝つたえたいことは何なんですか。Điều người phụ nữ muốn truyền đạt nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1字じがきれいな手紙てがみはうれしいthư chữ đẹp thì vui
  6. Lựa chọn 2 · đúng短みじかくても手紙てがみを書かいてみてほしいmuốn mọi người thử viết thư, ngắn cũng được
  7. Lựa chọn 3メールは早はやく届とどくので便利べんりだemail tới nhanh nên tiện
  8. Lựa chọn 4手紙てがみを書かく人ひとが減へっているngười viết thư đang ít đi

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông勉強べんきょうしながら音楽おんがくを聞きいてもいいか、とよく聞きかれます。歌詞かしのある曲きょくは、言葉ことばが頭あたまに入はいってきて、文章ぶんしょうを読よむ勉強べんきょうには向むきません。Tôi hay được hỏi: vừa học vừa nghe nhạc có được không. Bài có lời thì chữ cứ lọt vào đầu, không hợp với việc học đọc văn bản.
  3. Người đàn ông一方いっぽうで、単純たんじゅんな計算けいさんや部屋へやの片付かたづけなら、好すきな曲きょくがあったほうがはかどる、という人ひとも多おおいです。結局けっきょく、どんな作業さぎょうをするかによって、合あう音おとが違ちがうということです。Mặt khác, nhiều người nói nếu là tính toán đơn giản hay dọn phòng thì có bài mình thích lại làm nhanh hơn. Rốt cuộc, âm thanh hợp hay không khác nhau tuỳ việc mình làm.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは勉強中べんきょうちゅうの音楽おんがくについてどう考かんがえていますか。Người đàn ông nghĩ thế nào về việc nghe nhạc khi học?
  5. Lựa chọn 1歌詞かしのある曲きょくを聞きくといいnên nghe bài có lời
  6. Lựa chọn 2勉強中べんきょうちゅうは音楽おんがくを聞きかないほうがいいkhi học không nên nghe nhạc
  7. Lựa chọn 3 · đúng作業さぎょうによって合あうかどうかが違ちがうhợp hay không tuỳ loại việc
  8. Lựa chọn 4好すきな曲きょくなら何なんでもいいbài mình thích thì bài nào cũng được

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Chủ đề bài nói hôm nay là "ý nghĩa của việc đi làm".

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauThái độ người nói

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2