Câu 1
Hiểu ý chính · 概要理解
Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.
Câu hỏi女の
Ý chính trong một câu: tiếng địa phương là tài sản phải giữ. Chuyện sinh viên bị cười chỉ là ví dụ sau
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
- Đề · câu dẫn講義で
女の Trong giờ giảng, một cô giáo đang nói.先生が 話しています。 - Người phụ nữ皆さんは、
方言を Các em đã bao giờ thấy ngại tiếng địa phương của mình chưa? Ví dụ, có sinh viên lên Tokyo bị cười cách nói, rồi thôi không nói nữa.恥ずかしいと 思った ことがありますか。 たとえば、 東京に 出てきた 学生が、 自分の 言葉を 笑われて、 話さなくなる、 という ことがあります。 - Người phụ nữでも、
方言には、 Nhưng trong tiếng địa phương còn giữ nhiều từ nói lên đời sống, tâm tình của vùng đất đó. Nhiều từ không đổi sang tiếng chuẩn được. Tiếng địa phương là tài sản của quê, không được để mất.その 土地の 暮らしや 気持ちを 表す 言葉がたくさん 残っています。 標準語に 言い換えられない 言葉も 多いんです。 方言は、 なくしてはいけない、 町の 財産なんです。 - Đề · câu hỏi女の
先生が Điều cô giáo muốn nói nhất là gì?一番言いたいことは 何ですか。 - Lựa chọn 1東京では
方言を ở Tokyo đừng nói tiếng địa phương thì hơn話さないほうがいい - Lựa chọn 2 · đúng方言は
大切に tiếng địa phương là thứ nên giữ gìn残すべきものだ - Lựa chọn 3学生は
方言を sinh viên hay bị cười vì tiếng địa phương笑われることが 多い - Lựa chọn 4標準語を
早く nên sớm học tiếng chuẩn覚えるべきだ
