Ôn 3· Hiểu ý chính (がいようりかい) · tháng Mười· 18 phút

Ôn 3 · Năm bài nói

Sáng Chủ nhật, nắng thu, khoảng 17 độ. Ôn 3: năm bài nói — đài, bài giảng, phỏng vấn, như phần ba của đề thật. Mỗi bài xong, Hine dừng máy viết lại ý chính trong một câu. Ba câu đúng, hai câu cô viết điều người nói chỉ lấy làm ví dụ. Bạn làm rồi viết câu của mình như vậy, so với câu ý chính ở lời giải.

  • Làm 5 câu hiểu ý chính
  • Viết lại ý chính mỗi bài trong một câu

Chủ nhật 28/10, 10 giờ sáng · phòng 202

Ôn 3: năm bài nói. Mỗi bài xong, Hine dừng máy viết lại ý chính trong một câu. Ba câu đúng, hai câu cô viết điều người nói chỉ lấy làm ví dụ.

Cảnh 1 · Nghe như thi

Năm bài nói như đề thật

Năm câu hiểu ý chính, như phần ba của đề. Nghe hết rồi mới có câu hỏi. Chọn xong, viết ý chính bài đó trong một câu rồi so với câu ở lời giải.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで女おんなの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một cô giáo đang nói.
  2. Người phụ nữ皆みなさんは、方言ほうげんを恥はずかしいと思おもったことがありますか。たとえば、東京とうきょうに出でてきた学生がくせいが、自分じぶんの言葉ことばを笑わらわれて、話はなさなくなる、ということがあります。Các em đã bao giờ thấy ngại tiếng địa phương của mình chưa? Ví dụ, có sinh viên lên Tokyo bị cười cách nói, rồi thôi không nói nữa.
  3. Người phụ nữでも、方言ほうげんには、その土地とちの暮くらしや気持きもちを表あらわす言葉ことばがたくさん残のこっています。標準語ひょうじゅんごに言いい換かえられない言葉ことばも多おおいんです。方言ほうげんは、なくしてはいけない、町まちの財産ざいさんなんです。Nhưng trong tiếng địa phương còn giữ nhiều từ nói lên đời sống, tâm tình của vùng đất đó. Nhiều từ không đổi sang tiếng chuẩn được. Tiếng địa phương là tài sản của quê, không được để mất.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの先生せんせいが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều cô giáo muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1東京とうきょうでは方言ほうげんを話はなさないほうがいいở Tokyo đừng nói tiếng địa phương thì hơn
  6. Lựa chọn 2 · đúng方言ほうげんは大切たいせつに残のこすべきものだtiếng địa phương là thứ nên giữ gìn
  7. Lựa chọn 3学生がくせいは方言ほうげんを笑わらわれることが多おおいsinh viên hay bị cười vì tiếng địa phương
  8. Lựa chọn 4標準語ひょうじゅんごを早はやく覚おぼえるべきだnên sớm học tiếng chuẩn

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông料理りょうりを作つくるとき、レシピ通どおりに作つくる人ひとが多おおいと思おもいます。たとえば、塩しおは小こさじ一杯いっぱいと書かいてあれば、きちんと量はかります。もちろん、初はじめはそれでいいんです。Tôi nghĩ nhiều người nấu đúng theo công thức. Ví dụ ghi muối một thìa nhỏ là đong cho đúng. Tất nhiên, lúc đầu thế là được.
  3. Người đàn ôngでも、何度なんどか作つくったら、自分じぶんの舌したで味あじを確たしかめて、少すこしずつ変かえてみてください。料理りょうりが上手じょうずになる一番いちばんの近道ちかみちは、味見あじみをすることなんです。Nhưng nấu vài lần rồi thì hãy tự nếm bằng lưỡi mình và đổi dần từng chút. Đường tắt nhất để nấu giỏi là nếm thử.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1塩しおの正ただしい量はかり方かたcách đong muối cho đúng
  6. Lựa chọn 2レシピ通どおりに作つくる大切たいせつさtầm quan trọng của nấu đúng công thức
  7. Lựa chọn 3初はじめて料理りょうりをする人ひとの失敗しっぱいthất bại của người mới nấu
  8. Lựa chọn 4 · đúng料理りょうりが上手じょうずになるための方法ほうほうcách để nấu ăn giỏi lên

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが 男おとこの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện một người đàn ông.
  2. Phóng viên七十歳ななじっさいでマラソンを始はじめたそうですね。Nghe nói bác bắt đầu chạy marathon năm bảy mươi tuổi ạ.
  3. Người đàn ôngええ。たとえば、最初さいしょは家いえの前まえを十分じゅっぷん歩あるくだけでした。次つぎの月つきは二十分にじゅっぷん、その次つぎは少すこし走はしって。年としだから無理むりだ、と思おもう前まえに、小ちいさく始はじめてみること。それを皆みなさんに伝つたえたいですね。Ừ. Ví dụ, ban đầu tôi chỉ đi bộ mười phút trước nhà. Tháng sau hai mươi phút, tháng sau nữa chạy một chút. Trước khi nghĩ "già rồi, không được đâu", hãy thử bắt đầu từ cái nhỏ. Tôi muốn nói với mọi người điều đó.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん伝つたえたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn truyền đạt nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1七十歳ななじっさいでもマラソンは走はしれるbảy mươi tuổi vẫn chạy được marathon
  6. Lựa chọn 2毎日まいにち十分じゅっぷん歩あるくといいmỗi ngày nên đi bộ mười phút
  7. Lựa chọn 3 · đúng年としを理由りゆうにせず、小ちいさく始はじめることđừng lấy tuổi làm lý do, bắt đầu từ cái nhỏ
  8. Lựa chọn 4マラソンの前まえに医者いしゃに相談そうだんすることhỏi bác sĩ trước khi chạy

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで男おとこの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một thầy giáo đang nói.
  2. Người đàn ôngコンビニというと、二十四時間にじゅうよじかん物ものを買かえる店みせ、と考かんがえる人ひとが多おおいでしょう。でも最近さいきんは、その役割やくわりが変かわってきています。Nói tới cửa hàng tiện lợi, chắc nhiều người nghĩ: tiệm mua đồ được hai mươi bốn giờ. Nhưng gần đây, vai trò ấy đang đổi khác.
  3. Người đàn ôngたとえば、荷物にもつを受うけ取とったり、税金ぜいきんを払はらったり、町まちの人ひとの生活せいかつを支ささえる場所ばしょになっています。災害さいがいのときには、水みずや食たべ物ものを届とどける場所ばしょにもなります。コンビニはもう、ただの店みせではなく、町まちの暮くらしに欠かかせない場所ばしょなんです。Ví dụ nhận hàng gửi, đóng thuế — nó đã thành nơi đỡ đời sống của người trong phố. Khi có thiên tai, đó còn là nơi đưa nước, đồ ăn tới. Cửa hàng tiện lợi giờ không chỉ là một cửa tiệm, mà là nơi không thể thiếu trong đời sống khu phố.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの先生せんせいは何なにについて話はなしていますか。Thầy giáo đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1コンビニで買かえる物ものの種類しゅるいcác loại hàng mua được ở cửa hàng tiện lợi
  6. Lựa chọn 2コンビニでの税金ぜいきんの払はらい方かたcách đóng thuế ở cửa hàng tiện lợi
  7. Lựa chọn 3二十四時間にじゅうよじかん開あいている店みせの問題もんだいvấn đề của tiệm mở hai mươi bốn giờ
  8. Lựa chọn 4 · đúng町まちの中なかでのコンビニの役割やくわりの変化へんかvai trò của cửa hàng tiện lợi trong khu phố đang đổi

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ子こどもをほめるとき、「頭あたまがいいね」と言いっていませんか。たとえば、テストで百点ひゃくてんを取とった子こにそう言いうと、その子こは次つぎに失敗しっぱいするのを怖こわがるようになる、と言いわれています。Khi khen con, bạn có hay nói "con thông minh quá" không? Ví dụ, người ta nói rằng khen như vậy với đứa trẻ được một trăm điểm thì lần sau bé sẽ sợ thất bại.
  3. Người phụ nữそれより、「よくがんばったね」と、やったことを ほめてあげてください。結果けっかではなく、努力どりょくをほめることが大切たいせつなんです。Thay vào đó, hãy khen việc con đã làm: "con cố gắng giỏi lắm". Điều quan trọng là khen sự cố gắng, không phải kết quả.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは、子こどものほめ方かたについてどう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về cách khen trẻ?
  5. Lựa chọn 1 · đúng結果けっかより努力どりょくをほめるのがいいnên khen cố gắng hơn khen kết quả
  6. Lựa chọn 2百点ひゃくてんを取とったときだけ ほめるといいchỉ nên khen khi được một trăm điểm
  7. Lựa chọn 3「頭あたまがいい」と言いってあげるといいnên nói "con thông minh"
  8. Lựa chọn 4失敗しっぱいしたときは しからないほうがいいkhi con thất bại đừng mắng

Cảnh 2 · Mẹo đã học

Tách ví dụ, giữ ý chính

Mẹo của chặng hiểu ý chính, gom lại trước khi sang dạng đáp nhanh. — Hine: Năm câu, mình viết năm câu ý chính. Câu muối và câu mười phút đi bộ, mình viết đúng cái ví dụ — hai câu đó đều đứng ngay sau たとえば.

  1. Ghi theo dànKhông biết câu hỏi trước: kẻ sẵn ba dòng chủ đề, ý chính, kết. Câu đầu thường nói chủ đề; ý chính hay đứng sau でも, つまり.
  2. Thái độ người nóiKhen trước, đổi hướng sau ただ, とはいえ, むしろ. Lựa chọn chỉ nói điều được khen là đúng một nửa.
  3. Phỏng vấn, giới thiệuGhi ba dòng: điểm mới, điểm mạnh, ai dùng. Chỗ được nhấn: 何なんといっても, 一番いちばんの, 〜方かたこそ.
  4. Ví dụ không phải ý chínhSau たとえば (ví dụ) là ví dụ, không phải ý chính. 例れいと主張しゅちょうを分わけて聞きく。 — Nghe tách ví dụ với ý chính.
  5. Một câu ý chínhNghe xong, tóm bài trong một câu. Câu của bạn có chữ của ví dụ là dấu hiệu đã lạc.

Cảnh 3 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Tóm ý chính trong một câu.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐáp nhanh lời kính ngữ công việc

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2