Bài 10· Hiểu ý chính (がいようりかい) · tháng Mười· 22 phút

Phỏng vấn và lời giới thiệu sản phẩm

Chiều thứ Sáu, nắng, khoảng 18 độ. Cô giáo cho lớp nghe một đoạn phỏng vấn người làm vali nhẹ và một lời giới thiệu dịch vụ đặt tour trên điện thoại. ワン ghi được cả trang mà không biết điểm mới là gì; Hine chỉ ghi ba dòng. Bẫy của bài: người được hỏi nói dài, kể cả điểm cũ, điểm chung — ghi hết là chìm.

  • Phóng viên hỏi, người được hỏi trả lời dài
  • Lời giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
  • Ghi lại: điểm mới, điểm mạnh, người nói nhấn vào đâu

Thứ Sáu 26/10, 1 giờ chiều · phòng học lớp thượng cấp (上級)

Cô giáo cho lớp nghe một đoạn phỏng vấn người làm vali nhẹ và một lời giới thiệu dịch vụ đặt tour trên điện thoại. ワン ghi được cả trang mà không biết điểm mới là gì; Hine chỉ ghi ba dòng.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Phỏng vấn người làm vali nhẹ

Phóng viên hỏi một câu, người làm vali trả lời dài. Chỉ ghi ba dòng: điểm mới, điểm mạnh, ai dùng.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが スーツケースを作つくった会社かいしゃの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện người của công ty làm ra chiếc vali.
  2. Phóng viên今日きょうは、新あたらしいスーツケースを作つくった会社かいしゃの方かたにお話はなしを伺うかがいます。どんなところが新あたらしいんですか。Hôm nay chúng tôi hỏi chuyện người của công ty làm ra chiếc vali mới. Điểm nào là mới ạ?
  3. Người đàn ôngはい。今いままでのスーツケースは、丈夫じょうぶにするために重おもくなりがちでした。この商品しょうひんは材料ざいりょうを見直みなおして、同おなじ大おおきさで半分はんぶんほどの重おもさにしました。色いろも十二色じゅうにしょくあります。Vâng. Vali từ trước tới giờ để cho bền thường hay nặng. Sản phẩm này chúng tôi xem lại vật liệu, cùng cỡ mà chỉ nặng chừng một nửa. Màu cũng có mười hai màu.
  4. Người đàn ôngでも、何なんといっても、この商品しょうひんの一番いちばんの特長とくちょうは、軽かるさです。お年寄としよりや一人ひとりで旅行りょこうする方かたにも、階段かいだんで持もち上あげやすいと言いわれています。Nhưng nói gì thì nói, điểm nổi bật nhất của sản phẩm này là nhẹ. Người cao tuổi hay người đi du lịch một mình cũng bảo dễ nhấc lên cầu thang.
  5. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、このスーツケースの一番いちばんの特長とくちょうは何なんだと言いっていますか。Người đàn ông nói điểm nổi bật nhất của chiếc vali này là gì?
  6. Lựa chọn 1色いろがたくさんあることcó nhiều màu
  7. Lựa chọn 2丈夫じょうぶなことbền
  8. Lựa chọn 3値段ねだんが安やすいことgiá rẻ
  9. Lựa chọn 4 · đúng軽かるいことnhẹ

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Ghi ít mà đúng

Ghi ít mà đúng: điểm mới, điểm mạnh, ai dùng. Người được phỏng vấn hay kể cả cái cũ, cái giống nơi khác, rồi mới tới cái của mình — ghi hết thì không còn biết dòng nào quan trọng.

  1. Người nói nhấn chỗ nào thì lặp lại chỗ đó, hoặc dùng 何なんといっても (nói gì thì nói), 最大さいだいの (lớn nhất).
  2. 今いままでの…, ほかの店みせと同おなじ: đó là điểm cũ, điểm chung — gạch đi, không ghi.
  3. Lời giới thiệu dịch vụ hay kết bằng 〜方かたこそ, ぜひ (người… chính là, nhất định hãy…): ai dùng nằm ngay trước ぜひ.

新あたらしい点てんと強つよみをメモする。

Ghi điểm mới và điểm mạnh. Hai dòng đầu của tờ ghi.

ワン

全部ぜんぶメモしたのに、何なにが新あたらしいのか、わからない。

ワン ghi cả trang mà không biết điểm mới là gì: ghi nhiều không có nghĩa là nghe ra.

Cô giáo

メモは三行さんぎょうでいいですよ。新あたらしい点てん、強つよみ、誰だれが使つかうか。

Cô giáo: ghi ba dòng là đủ — điểm mới, điểm mạnh, ai dùng.

Hine: ワン khoe mình cả trang ghi chép, mình chỉ có ba dòng: nhẹ, nửa cân, người già. Cô giáo hỏi điểm nổi bật nhất là gì, ワン lật mãi không thấy.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm đoạn phỏng vấn, giới thiệu

Ba đoạn phỏng vấn, hai lời giới thiệu dịch vụ. Mỗi đoạn ghi ba dòng, nghe hết rồi mới có câu hỏi.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでレポーターが パン屋やの店長てんちょうに話はなしを聞きいています。Trên đài, phóng viên đang hỏi chuyện chủ tiệm bánh mì.
  2. Phóng viênこちらのパン屋やさんは、夜よる八時はちじから開ひらくそうですね。Nghe nói tiệm bánh mì này mở cửa từ tám giờ tối nhỉ.
  3. Người đàn ôngええ。朝あさのパン屋やはどこにでもありますが、仕事帰しごとがえりの人ひとが焼やきたてを買かえる店みせは少すくないんです。材料ざいりょうはほかの店みせと同おなじですし、値段ねだんも変かわりません。夜よるに焼やきたてが買かえる、それがうちの一番いちばんの強つよみです。Vâng. Tiệm bánh buổi sáng thì ở đâu cũng có, nhưng tiệm mà người đi làm về mua được bánh mới ra lò thì ít. Nguyên liệu giống các tiệm khác, giá cũng không khác. Buổi tối mua được bánh mới nướng — đó là điểm mạnh nhất của tiệm tôi.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、この店みせの一番いちばんの強つよみは何なんだと言いっていますか。Người đàn ông nói điểm mạnh nhất của tiệm là gì?
  5. Lựa chọn 1材料ざいりょうがいいことnguyên liệu tốt
  6. Lựa chọn 2値段ねだんが安やすいことgiá rẻ
  7. Lựa chọn 3 · đúng夜よるに焼やきたてが買かえることbuổi tối mua được bánh mới nướng
  8. Lựa chọn 4朝あさ早はやくから開あいていることmở cửa từ sáng sớm

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが新あたらしいサービスを紹介しょうかいしています。Trên đài, một người phụ nữ đang giới thiệu dịch vụ mới.
  2. Người phụ nữ旅行りょこうの予約よやく、まだ電話でんわでしていませんか。この新あたらしいアプリなら、行いきたい場所ばしょを選えらぶだけで、ホテルと電車でんしゃをまとめて予約よやくできます。Bạn vẫn còn đặt chuyến đi qua điện thoại gọi sao? Với ứng dụng mới này, chỉ cần chọn nơi muốn đi là đặt được cả khách sạn lẫn tàu một lượt.
  3. Người phụ nữしかも、出発しゅっぱつの三日前みっかまえまでなら、手数料てすうりょうなしで キャンセルできます。予定よていが変かわりやすい方かたこそ、ぜひお試ためしください。Hơn nữa, tới ba ngày trước khi đi thì huỷ không mất phí. Chính những ai lịch hay thay đổi, xin hãy dùng thử.
  4. Đề · câu hỏiこのサービスは、どんな人ひとに特とくに向むいていると言いっていますか。Dịch vụ này được nói là đặc biệt hợp với người thế nào?
  5. Lựa chọn 1 · đúng予定よていが変かわりやすい人ひとngười lịch hay thay đổi
  6. Lựa chọn 2電話でんわで予約よやくしたい人ひとngười muốn đặt qua điện thoại gọi
  7. Lựa chọn 3一人ひとりで旅行りょこうする人ひとngười đi du lịch một mình
  8. Lựa chọn 4ホテルだけ予約よやくしたい人ひとngười chỉ muốn đặt khách sạn

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが 自転車じてんしゃを貸かす会社かいしゃの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện người của công ty cho thuê xe đạp.
  2. Phóng viên利用りようする人ひとが増ふえているそうですね。Nghe nói người dùng đang tăng nhỉ.
  3. Người đàn ôngはい。電動でんどうなので坂道さかみちも楽らくですし、料金りょうきんも一時間いちじかん百円ひゃくえんと安やすいです。でも、利用者りようしゃの方かたに一番いちばん喜よろこばれているのは、どこで借かりても、別べつの場所ばしょで返かえせるところなんです。Vâng. Xe đạp điện nên lên dốc cũng nhẹ, giá cũng rẻ, một giờ một trăm yên. Nhưng điều người dùng thích nhất là mượn ở đâu cũng trả được ở chỗ khác.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとによると、このサービスが人気にんきの一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Theo người đàn ông, lý do lớn nhất dịch vụ được ưa chuộng là gì?
  5. Lựa chọn 1坂道さかみちも楽らくに走はしれることlên dốc cũng nhẹ
  6. Lựa chọn 2 · đúng借かりた場所ばしょに返かえさなくていいことkhông phải trả xe ở chỗ đã mượn
  7. Lựa chọn 3料金りょうきんが安やすいことgiá rẻ
  8. Lựa chọn 4駅えきの近ちかくで借かりられることmượn được gần ga

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでレポーターが 傘かさを作つくる会社かいしゃの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên đài, phóng viên đang hỏi chuyện người của công ty làm ô.
  2. Phóng viên風かぜに強つよい傘かさは、今いままでもありましたよね。Ô chịu gió thì trước giờ cũng có rồi nhỉ.
  3. Người đàn ôngええ。骨ほねの数かずを増ふやした傘かさはありました。ただ、重おもくなるのが欠点けってんでした。この傘かさは、強つよい風かぜで裏返うらがえっても、ボタン一ひとつで元もとに戻もどせるんです。そこが今いままでにない点てんです。Vâng. Ô tăng số nan thì đã có. Có điều, nặng là điểm yếu. Chiếc ô này, gió mạnh làm lật ngược thì chỉ một nút bấm là trở lại như cũ. Đó là điểm trước giờ chưa có.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは、この傘かさの何なにが新あたらしいと言いっていますか。Người đàn ông nói điểm nào của chiếc ô này là mới?
  5. Lựa chọn 1骨ほねの数かずが多おおいことnhiều nan
  6. Lựa chọn 2重おもくないことkhông nặng
  7. Lựa chọn 3 · đúng裏返うらがえっても簡単かんたんに元もとに戻もどることlật ngược cũng dễ trở lại như cũ
  8. Lựa chọn 4色いろを選えらべることchọn được màu

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが 本屋ほんやの店長てんちょうに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện chủ hiệu sách.
  2. Phóng viên毎週まいしゅう一冊いっさつの本ほんしか置おかない本屋ほんやさんだそうですね。Nghe nói đây là hiệu sách mỗi tuần chỉ bày một cuốn nhỉ.
  3. Người đàn ôngはい。本ほんが多おおすぎると、選えらべなくて、何なにも買かわずに帰かえる人ひとが多おおいんです。一冊いっさつだけなら、来きてくれた人ひとと、その本ほんについてゆっくり話はなせます。売うり上あげより、その時間じかんを大切たいせつにしたいんです。Vâng. Sách nhiều quá thì người ta chọn không nổi, nhiều người về tay không. Chỉ một cuốn thì tôi được thong thả nói chuyện về cuốn đó với người đã tới. So với doanh thu, tôi muốn quý thời gian đó hơn.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん大切たいせつにしていることは何なんですか。Điều người đàn ông coi trọng nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1 · đúng客きゃくと本ほんについて話はなす時間じかんthời gian nói chuyện về sách với khách
  6. Lựa chọn 2たくさん本ほんを売うることbán được nhiều sách
  7. Lựa chọn 3本ほんの種類しゅるいを増ふやすことtăng loại sách
  8. Lựa chọn 4毎週まいしゅう店みせを変かえることmỗi tuần đổi tiệm

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Điểm nổi bật nhất của sản phẩm này là nhẹ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauÔn 3 · Năm bài nói

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2