Đề thử 1· Đề nghe thử · cuối tháng Mười Một → ngày thi· 65 phút

Đề nghe thử 1

Chiều Chủ nhật, nắng hanh, khoảng 12 độ. Buổi sáng Hine làm đề đọc thử, nghỉ trưa, 2 giờ chiều cô làm đề nghe thử 50 phút như thi thật, ở góc bàn quen của thư viện khu phố. Ba mươi hai câu, năm dạng, mỗi câu nghe một lần. Bạn làm liền một mạch như cô, không dừng, không nghe lại — chấm xong mới mở lời thoại.

  • Làm khoảng 32 câu trong 50 phút, mỗi câu nghe một lần
  • Chấm theo dạng, xem điểm nghe có từ 19/60
  • Mở lời thoại kèm nghĩa câu sai

Chủ nhật 25/11, 2 giờ chiều · thư viện khu phố

Buổi sáng làm đề đọc thử, nghỉ trưa, 2 giờ chiều Hine làm đề nghe thử 50 phút như thi thật. Chấm xong, cô xem lại từng dạng một.

Cảnh 1 · Hiểu yêu cầu

もんだい1 · Hiểu yêu cầu

Năm câu. Nghe câu hỏi trước, nghe hội thoại, chọn việc người đó làm trước tiên. Câu hỏi đọc lại sau hội thoại.

Câu 1

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ明日あしたのお客様きゃくさまの見学けんがく、準備じゅんびはどう?Buổi khách tham quan ngày mai, chuẩn bị tới đâu rồi?
  4. Người đàn ông会議室かいぎしつは予約よやくしました。資料しりょうは今いまから印刷いんさつします。Phòng họp tôi đặt rồi. Tài liệu giờ tôi in.
  5. Người phụ nữ資料しりょうはね、部長ぶちょうが少すこし直なおしたいって言いってたから、印刷いんさつはそれを待まって。それより、お客様きゃくさまが一人ひとり増ふえたの。お弁当べんとうの数かず、すぐお店みせに連絡れんらくしてくれる?Tài liệu thì trưởng phòng bảo muốn sửa chút, nên đợi xong hẵng in. Quan trọng hơn, khách tăng thêm một người. Báo ngay cho tiệm số cơm hộp giúp chị nhé?
  6. Người đàn ôngわかりました。Vâng.

Đáp án: 2 · 弁当べんとうの店みせに連絡れんらくする · báo cho tiệm cơm hộp

Câu 2

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくの事務室じむしつで女おんなの人ひとと男おとこの学生がくせいが話はなしています。Ở phòng hành chính trường đại học, người phụ nữ và nam sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの学生がくせいはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên nam sinh làm gì?
  3. Sinh viên nam奨学金しょうがくきんの申もうし込こみに来きたんですが。Em tới nộp đơn xin học bổng ạ.
  4. Người phụ nữはい。申込書もうしこみしょと成績証明書せいせきしょうめいしょと推薦状すいせんじょうが必要ひつようです。申込書もうしこみしょは書かいてきましたか。Vâng. Cần đơn đăng ký, bảng điểm và thư giới thiệu. Đơn em viết sẵn chưa?
  5. Sinh viên namはい、これです。成績証明書せいせきしょうめいしょは、あそこの機械きかいで出だせますよね。Dạ, đây ạ. Bảng điểm thì in ở cái máy đằng kia được nhỉ.
  6. Người phụ nữええ。ただ、機械きかいは学生証がくせいしょうがないと使つかえませんよ。Ừ. Có điều máy phải có thẻ sinh viên mới dùng được.
  7. Sinh viên namあっ、学生証がくせいしょう、家いえに忘わすれました……。Á, thẻ sinh viên em để quên ở nhà rồi…
  8. Người phụ nữそれなら、先さきに推薦状すいせんじょうを先生せんせいにお願ねがいしに行いったら? 先生せんせいは今日きょう研究室けんきゅうしつにいらっしゃるはずよ。Vậy đi nhờ thầy viết thư giới thiệu trước đi? Hôm nay chắc thầy có ở phòng nghiên cứu.
  9. Sinh viên namそうします。Em làm vậy ạ.

Đáp án: 2 · 先生せんせいに推薦状すいせんじょうを頼たのみに行いく · đi nhờ thầy viết thư giới thiệu

Câu 3

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn旅行会社りょこうがいしゃで男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Ở công ty du lịch, người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người phụ nữ làm gì?
  3. Người đàn ông来月らいげつの社員旅行しゃいんりょこう、ホテルはもう決きまった?Chuyến du lịch nhân viên tháng sau, khách sạn chốt chưa?
  4. Người phụ nữ二ふたつまで絞しぼりました。あとは料金りょうきんを比くらべて決きめます。バスは先週せんしゅう予約よやくを済すませました。Em lọc còn hai chỗ rồi ạ. Giờ so giá rồi chọn. Xe buýt em đặt xong từ tuần trước.
  5. Người đàn ôngじゃあ、ホテルの前まえに、参加者さんかしゃの名簿めいぼを確定かくていさせてくれる? 人数にんずうが決きまらないと、ホテルの料金りょうきんも出でないから。Vậy trước khách sạn, chốt danh sách người tham gia giúp anh nhé? Chưa chốt số người thì giá khách sạn cũng chưa ra.
  6. Người phụ nữそうですね。じゃあ、まだ返事へんじをくれていない人ひとにメールします。Đúng ạ. Vậy em gửi email cho những người chưa trả lời.

Đáp án: 3 · 返事へんじをしていない人ひとにメールする · gửi email cho người chưa trả lời

Câu 4

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn家いえで夫おっとと妻つまが話はなしています。Ở nhà, người chồng và người vợ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi妻つまはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người vợ làm gì?
  3. Người chồng今夜こんやのお客きゃくさん、七時しちじだよね。料理りょうりは間まに合あいそう?Khách tối nay bảy giờ tới nhỉ. Đồ ăn kịp không?
  4. Người vợうん、煮物にものはできたし、あとはサラダだけ。Ừ, món hầm xong rồi, chỉ còn salad.
  5. Người chồng部屋へやの掃除そうじは僕ぼくがやっておいたよ。あ、でも、飲のみ物ものがもうないかも。Dọn phòng anh làm rồi. À, nhưng hình như hết đồ uống rồi.
  6. Người vợえっ、本当ほんとう? じゃあ、サラダの前まえに、駅前えきまえのスーパーで買かってくる。サラダはすぐできるし。Ơ, thật à? Vậy trước salad, em ra siêu thị trước ga mua. Salad làm nhanh mà.

Đáp án: 1 · 飲のみ物ものを買かいに行いく · đi mua đồ uống

Câu 5

Hiểu yêu cầu · 課題理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Ở công ty, người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこのあとまず何なにをしますか。Sau đó, trước tiên người đàn ông làm gì?
  3. Người phụ nữ来週らいしゅうの説明会せつめいかいのチラシ、できた?Tờ rơi buổi giới thiệu tuần sau, xong chưa?
  4. Người đàn ôngはい、今いま最後さいごの確認かくにんをしています。あとは印刷いんさつして、駅えきで配くばるだけです。Vâng, đang kiểm lần cuối. Còn in rồi đem phát ở ga thôi.
  5. Người phụ nữ配くばるのは、雨あめの予報よほうだから延期えんきになったの。それより、会場かいじょうが二階にかいから三階さんがいに変かわったから、チラシの案内あんないを直なおしてくれる?Việc phát tờ rơi hoãn rồi vì dự báo mưa. Quan trọng hơn, hội trường đổi từ tầng hai lên tầng ba, sửa giúp chị phần chỉ đường trên tờ rơi nhé?
  6. Người đàn ôngあ、はい。すぐ直なおします。À, vâng. Tôi sửa ngay.

Đáp án: 4 · 会場かいじょうの案内あんないを直なおす · sửa phần chỉ đường tới hội trường

Cảnh 2 · Hiểu điểm chính

もんだい2 · Hiểu điểm chính

Sáu câu. Nghe câu hỏi, có mười giây đọc bốn lựa chọn, rồi mới nghe hội thoại.

Câu 6

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはどうして引ひっ越こすことにしましたか。Vì sao người phụ nữ quyết định chuyển nhà?
  3. Người đàn ông引ひっ越こすんだって? 駅えきから遠とおいって言いってたもんね。Nghe nói cậu chuyển nhà à? Cậu từng than xa ga mà.
  4. Người phụ nữそれもあるんだけど、理由りゆうはそれじゃないの。隣となりの部屋へやの工事こうじもうるさいけど、それは来月らいげつで終おわるし。一番いちばんの理由りゆうは、職場しょくばが変かわって、通勤つうきんに一時間半いちじかんはんかかるようになったから。Cũng có chuyện đó, nhưng lý do không phải vậy. Phòng bên sửa nhà cũng ồn, nhưng tháng sau là xong. Lý do lớn nhất là đổi chỗ làm, giờ đi làm mất một tiếng rưỡi.

Đáp án: 2 · 通勤つうきんに時間じかんがかかるように なったから · vì đi làm mất nhiều thời gian hơn

Câu 7

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは新あたらしいスマホの何なにが一番いちばん気きに入いっていますか。Người đàn ông thích điều gì nhất ở chiếc điện thoại mới?
  3. Người phụ nữ新あたらしいスマホ、どう? カメラ、きれいでしょう。Điện thoại mới sao rồi? Camera đẹp chứ.
  4. Người đàn ôngうん、カメラもいいし、画面がめんも大おおきいね。でも何なにより気きに入いってるのは、電池でんちが二日ふつかもつところ。前まえのは夕方ゆうがたには切きれてたから。Ừ, camera tốt, màn hình cũng to. Nhưng thích hơn hết là pin dùng được hai ngày. Cái trước chiều là hết rồi.

Đáp án: 4 · 電池でんちが長ながくもつところ · pin dùng lâu

Câu 8

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn大学だいがくで男おとこの学生がくせいと女おんなの学生がくせいが話はなしています。Ở trường đại học, nam sinh và nữ sinh đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの学生がくせいがサークルをやめる一番いちばんの理由りゆうは何なんですか。Lý do lớn nhất nữ sinh bỏ câu lạc bộ là gì?
  3. Sinh viên namサークル、やめるの? 練習れんしゅう、厳きびしいもんね。Cậu bỏ câu lạc bộ à? Tập nặng quá nhỉ.
  4. Sinh viên nữ練習れんしゅうはきついけど、楽たのしいよ。先輩せんぱいとも仲なかいいし。ただ、来年らいねんから留学りゅうがくするから、続つづけられないの。Tập thì mệt nhưng vui mà. Với các anh chị khoá trên cũng thân. Chỉ là từ năm sau tớ đi du học, nên không theo tiếp được.

Đáp án: 3 · 留学りゅうがくするから · vì đi du học

Câu 9

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn女おんなの人ひとと男おとこの人ひとが話はなしています。Người phụ nữ và người đàn ông đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにが一番いちばん心配しんぱいだと言いっていますか。Người đàn ông nói điều gì làm anh ấy lo nhất?
  3. Người phụ nữ来月らいげつから新あたらしいシステムに なりますね。Từ tháng sau đổi sang hệ thống mới nhỉ.
  4. Người đàn ôngうん。使つかい方かたは研修けんしゅうで教おしえてもらえるし、操作そうさもそんなに難むずかしくないらしい。ただ、一番いちばん気きになるのは、古ふるいデータがちゃんと移うつせるかどうかなんだ。Ừ. Cách dùng thì được dạy ở buổi tập huấn, nghe nói thao tác cũng không khó lắm. Chỉ là điều anh lo nhất là dữ liệu cũ có chuyển sang được đầy đủ không.

Đáp án: 1 · 古ふるいデータを移うつせるかどうか · dữ liệu cũ có chuyển được không

Câu 10

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが レストランの店長てんちょうに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện chủ nhà hàng.
  2. Đề · câu hỏi店長てんちょうは、店みせが人気にんきになった一番いちばんの理由りゆうは何なんだと言いっていますか。Chủ quán nói lý do lớn nhất quán được ưa chuộng là gì?
  3. Phóng viênお店みせ、いつも満員まんいんですね。Quán lúc nào cũng kín chỗ nhỉ.
  4. Người đàn ôngありがとうございます。料理りょうりの味あじもがんばっていますが、それより、お客様きゃくさまの名前なまえと好このみを覚おぼえるように しているんです。また来きたいと思おもってもらえるのは、それが一番いちばん大おおきいと思おもいます。Cảm ơn chị. Vị món ăn chúng tôi cũng cố gắng, nhưng hơn thế, tôi cố nhớ tên và sở thích của khách. Để khách muốn quay lại, tôi nghĩ điều đó lớn nhất.

Đáp án: 4 · 客きゃくの名前なまえと好このみを覚おぼえているから · vì nhớ tên và sở thích của khách

Câu 11

Hiểu điểm chính · ポイント理解

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được. Sau câu hỏi có 10 giây để đọc lựa chọn.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Người đàn ông và người phụ nữ đang nói chuyện.
  2. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは旅行りょこうで何なにが特とくによかったと言いっていますか。Người phụ nữ nói điều gì đặc biệt hay trong chuyến đi?
  3. Người đàn ông北海道ほっかいどう、どうだった? 料理りょうりがおいしかったでしょう。Hokkaido thế nào? Đồ ăn ngon chứ hả.
  4. Người phụ nữうん、魚さかなは最高さいこうだった。景色けしきもきれいだったし。でもね、特とくによかったのは、宿やどのおばあさんと話はなせたこと。昔むかしの町まちの話はなしをいっぱいしてくれて。Ừ, cá thì tuyệt. Cảnh cũng đẹp. Nhưng mà đặc biệt hay là được nói chuyện với bà cụ ở nhà trọ. Bà kể bao nhiêu chuyện thị trấn ngày xưa.

Đáp án: 1 · 宿やどのおばあさんと話はなせたこと · được nói chuyện với bà cụ ở nhà trọ

Cảnh 3 · Hiểu ý chính

もんだい3 · Hiểu ý chính

Năm câu. Không có câu hỏi trước: nghe hết, rồi nghe câu hỏi và bốn lựa chọn đọc lên.

Câu 12

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ最近さいきん、平日へいじつの朝あさに一時間いちじかん早はやく起おきて、勉強べんきょうや運動うんどうをする人ひとが増ふえています。たとえば私わたしの友人ゆうじんは、出勤しゅっきんの前まえにカフェで英語えいごを勉強べんきょうしています。Gần đây, ngày càng nhiều người ngày thường dậy sớm một tiếng để học hay tập thể dục. Ví dụ bạn tôi trước giờ đi làm học tiếng Anh ở quán cà phê.
  3. Người phụ nữただ、無理むりに早起はやおきして、昼間ひるまに眠ねむくなっては意味いみがありません。大切たいせつなのは、早はやく起おきることではなく、自分じぶんが一番いちばん集中しゅうちゅうできる時間じかんを見みつけることだと思おもいます。Có điều, gắng dậy sớm rồi ban ngày buồn ngủ thì chẳng có nghĩa gì. Tôi nghĩ điều quan trọng không phải dậy sớm, mà là tìm ra khoảng thời gian mình tập trung được nhất.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは朝あさの時間じかんの使つかい方かたについてどう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về cách dùng thời gian buổi sáng?
  5. Lựa chọn 1誰だれでも朝あさ早はやく起おきたほうがいいai cũng nên dậy sớm
  6. Lựa chọn 2 · đúng自分じぶんが集中しゅうちゅうできる時間じかんを見みつけることが大切たいせつだquan trọng là tìm ra lúc mình tập trung được
  7. Lựa chọn 3出勤しゅっきんの前まえに英語えいごを勉強べんきょうするといいnên học tiếng Anh trước giờ làm
  8. Lựa chọn 4昼間ひるまに眠ねむくなるので、やめたほうがいいban ngày buồn ngủ nên bỏ đi

Câu 13

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn講義こうぎで男おとこの先生せんせいが話はなしています。Trong giờ giảng, một thầy giáo đang nói.
  2. Người đàn ôngごみを減へらすというと、リサイクルを思おもい浮うかべる人ひとが多おおいでしょう。もちろんリサイクルも大切たいせつです。しかし、集あつめて、運はこんで、作つくり直なおすにも、エネルギーが必要ひつようです。Nói tới giảm rác, chắc nhiều người nghĩ ngay tới tái chế. Tất nhiên tái chế cũng quan trọng. Nhưng thu gom, chở đi, làm lại cũng cần năng lượng.
  3. Người đàn ôngですから、まず考かんがえるべきなのは、ごみになる物ものを、初はじめから買かわないことなんです。Vì thế, điều nên nghĩ trước tiên là ngay từ đầu đừng mua những thứ sẽ thành rác.
  4. Đề · câu hỏi先生せんせいが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều thầy giáo muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1リサイクルは意味いみがないtái chế vô nghĩa
  6. Lựa chọn 2ごみを運はこぶにはエネルギーがいるchở rác cần năng lượng
  7. Lựa chọn 3 · đúngごみになる物ものを買かわないことが先さきだtrước tiên là đừng mua thứ thành rác
  8. Lựa chọn 4リサイクルをもっと増ふやすべきだnên tái chế nhiều hơn

Câu 14

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビでレポーターが 村むらの男おとこの人ひとに話はなしを聞きいています。Trên ti vi, phóng viên đang hỏi chuyện một người đàn ông ở làng.
  2. Phóng viênこの村むらでは、形かたちが悪わるくて売うれない野菜やさいを、ジャムやスープにして売うっているそうですね。Nghe nói làng này đem rau xấu mã không bán được làm mứt, làm súp để bán nhỉ.
  3. Người đàn ôngええ。最初さいしょは、捨すてるのがもったいないと思おもって始はじめたんです。今いまでは村むらの若わかい人ひとの仕事しごとにもなって、町まちからお客きゃくさんも来くるようになりました。Vâng. Ban đầu chúng tôi làm vì thấy vứt đi thì phí. Giờ nó thành việc làm cho người trẻ trong làng, khách từ thành phố cũng bắt đầu tới.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは何なにについて話はなしていますか。Người đàn ông đang nói về điều gì?
  5. Lựa chọn 1野菜やさいの正ただしい育そだて方かたcách trồng rau đúng
  6. Lựa chọn 2形かたちの悪わるい野菜やさいの見分みわけ方かたcách nhận ra rau xấu mã
  7. Lựa chọn 3村むらの若わかい人ひとが減へっていることngười trẻ trong làng ít đi
  8. Lựa chọn 4 · đúng売うれない野菜やさいを使つかった村むらの取とり組くみviệc làng làm với rau không bán được

Câu 15

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông「失敗しっぱいしてもいい」と言いう上司じょうしは多おおいです。でも、本当ほんとうに部下ぶかが失敗しっぱいしたとき、怒おこってしまう人ひとも少すくなくありません。Nhiều cấp trên nói "sai cũng không sao". Nhưng khi cấp dưới sai thật, không ít người lại nổi giận.
  3. Người đàn ông部下ぶかが安心あんしんして挑戦ちょうせんできるかどうかは、言葉ことばでは決きまりません。部下ぶかは、失敗しっぱいしたときの上司じょうしの態度たいどを見みているんです。Cấp dưới có yên tâm thử thách hay không, không do lời nói quyết định. Cấp dưới nhìn thái độ của cấp trên lúc mình sai.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとが一番いちばん言いいたいことは何なんですか。Điều người đàn ông muốn nói nhất là gì?
  5. Lựa chọn 1上司じょうしは部下ぶかを怒おこらないほうがいいcấp trên đừng nổi giận với cấp dưới
  6. Lựa chọn 2 · đúng部下ぶかは上司じょうしの言葉ことばより態度たいどを見みているcấp dưới nhìn thái độ hơn lời cấp trên
  7. Lựa chọn 3部下ぶかはもっと挑戦ちょうせんするべきだcấp dưới nên thử thách nhiều hơn
  8. Lựa chọn 4失敗しっぱいしない部下ぶかを育そだてることが大切たいせつだquan trọng là dạy cấp dưới không sai

Câu 16

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ町まちに大おおきな ショッピングモールが できました。何なんでもそろって、駐車場ちゅうしゃじょうも広ひろく、とても便利べんりです。Thị trấn có một trung tâm mua sắm lớn. Cái gì cũng có, bãi đỗ xe lại rộng, rất tiện.
  3. Người phụ nữとはいえ、駅前えきまえの古ふるい商店街しょうてんがいからは、人ひとが減へってしまいました。便利べんりさを手てに入いれた代かわりに、町まちの顔かおをなくして しまったのかも しれません。Dẫu vậy, khu phố buôn bán cũ trước ga đã vắng người. Có được sự tiện lợi, có lẽ đổi lại thị trấn đã mất đi gương mặt của mình.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは ショッピングモール について どう思おもっていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về trung tâm mua sắm?
  5. Lựa chọn 1便利べんりなので、もっと増ふえてほしいtiện nên mong có thêm
  6. Lựa chọn 2駐車場ちゅうしゃじょうが広ひろいのが一番いちばんいいbãi đỗ xe rộng là hay nhất
  7. Lựa chọn 3 · đúng便利べんりだが、商店街しょうてんがいが寂さびしくなったのが残念ざんねんだtiện, nhưng tiếc vì khu phố cũ vắng
  8. Lựa chọn 4不便ふべんなので、行いかないほうがいいbất tiện nên đừng đi

Cảnh 4 · Đáp nhanh

もんだい4 · Đáp nhanh

Mười hai câu. Nghe một câu ngắn, nghe ba câu đáp, chọn câu hợp nhất. Không có gì in sẵn.

Câu 17

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữあれ、まだ帰かえってなかったの?Ơ, cậu vẫn chưa về à?
  2. Lựa chọn 1 · đúngうん、ちょっと仕事しごとが残のこってて。Ừ, còn chút việc.
  3. Lựa chọn 2うん、もう帰かえったよ。Ừ, về rồi mà.
  4. Lựa chọn 3いや、まだ帰かえってないの?Không, vẫn chưa về à?

Câu 18

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngすみません、この席せき、空あいてますか。Xin lỗi, chỗ này còn trống không ạ?
  2. Lựa chọn 1 · đúngはい、どうぞ。Vâng, mời anh.
  3. Lựa chọn 2はい、空あいてません。Vâng, không trống.
  4. Lựa chọn 3いいえ、どうぞ空あいてください。Không, xin hãy trống.

Câu 19

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ悪わるいけど、この荷物にもつ、二階にかいまで運はこんでもらえる?Phiền anh, chở đồ này lên tầng hai giúp chị được không?
  2. Lựa chọn 1はい、運はこんでもらいます。Vâng, tôi sẽ nhờ người chở.
  3. Lựa chọn 2いえ、悪わるくないです。Không, không xấu ạ.
  4. Lựa chọn 3 · đúngはい、すぐお持もちします。Vâng, tôi mang lên ngay.

Câu 20

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông先週せんしゅう貸かした本ほん、そろそろ返かえしてくれないかなあ。Cuốn sách tuần trước cho mượn, trả lại dần đi chứ nhỉ.
  2. Lựa chọn 1うん、そろそろだね。Ừ, sắp rồi nhỉ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngあ、ごめん! 明日あした持もってくる。Á, xin lỗi! Mai tớ mang tới.
  4. Lựa chọn 3ありがとう、もう少すこし借かりるね。Cảm ơn, cho tớ mượn thêm chút nhé.

Câu 21

Đáp nhanh · 即時応答

Điện thoại tới một nhà hàng.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ予約よやくの時間じかんを変更へんこうしたいんですが。Tôi muốn đổi giờ đã đặt.
  2. Lựa chọn 1はい、変更へんこうしたいです。Vâng, tôi muốn đổi.
  3. Lựa chọn 2 · đúngかしこまりました。何時なんじがよろしいでしょうか。Vâng ạ. Chị muốn giờ nào ạ?
  4. Lựa chọn 3では、予約よやくはなしにします。Vậy huỷ đặt chỗ.

Câu 22

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông今度こんどの日曜にちよう、もしよかったら、うちで鍋なべでもどう?Chủ nhật này, nếu được thì qua nhà tớ ăn lẩu không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngわあ、いいの? ぜひ。Ôi, được à? Nhất định rồi.
  3. Lựa chọn 2うん、日曜にちようは鍋なべだよ。Ừ, Chủ nhật là lẩu đấy.
  4. Lựa chọn 3よかったら、どうぞ。Nếu được thì mời.

Câu 23

Đáp nhanh · 即時応答

Chị khoá trên xem báo cáo của cậu em.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữこのレポート、ここの数字すうじ、ちょっと違ちがうんじゃない?Bài báo cáo này, con số chỗ này hơi sai phải không?
  2. Lựa chọn 1はい、違ちがうんじゃないです。Vâng, không phải sai ạ.
  3. Lựa chọn 2いえ、先輩せんぱいが違ちがいます。Không, chị mới sai.
  4. Lựa chọn 3 · đúngあ、すみません。すぐ確認かくにんします。Á, em xin lỗi. Em kiểm lại ngay.

Câu 24

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ông来週らいしゅうの出張しゅっちょう、君きみに行いってもらおうと思おもってるんだけど。Chuyến công tác tuần sau, anh định nhờ em đi.
  2. Lựa chọn 1はい、行いってもらいます。Vâng, tôi sẽ nhờ người đi.
  3. Lựa chọn 2いいえ、思おもっていません。Không, tôi không nghĩ vậy.
  4. Lựa chọn 3 · đúngわかりました。ぜひ行いかせてください。Vâng ạ. Xin cho em được đi.

Câu 25

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ昨日きのうの試合しあい、残念ざんねんだったね。Trận hôm qua tiếc nhỉ.
  2. Lựa chọn 1うん、よかったね。Ừ, hay nhỉ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngうん、あと一点いってんだったのに。Ừ, chỉ thiếu một điểm thôi.
  4. Lựa chọn 3残念ざんねんでしたか?Tiếc à?

Câu 26

Đáp nhanh · 即時応答

Ở cửa hàng quần áo.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngすみません、このシャツ、もう少すこし大おおきいサイズはありますか。Xin lỗi, áo này có cỡ lớn hơn chút không?
  2. Lựa chọn 1 · đúng確認かくにんしてまいりますので、少々しょうしょうお待まちください。Tôi đi kiểm tra, xin chờ một chút.
  3. Lựa chọn 2はい、もう少すこし大おおきいです。Vâng, lớn hơn chút.
  4. Lựa chọn 3いいえ、大おおきいサイズは おありになりません。Không, cỡ lớn (ngài) không có.

Câu 27

Đáp nhanh · 即時応答

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người phụ nữ遅おそくなってごめんね。待まった?Xin lỗi tớ tới muộn. Chờ lâu không?
  2. Lựa chọn 1 · đúngううん、今いま来きたところ。Không, tớ cũng vừa tới.
  3. Lựa chọn 2うん、待またせたね。Ừ, tớ để cậu chờ nhỉ.
  4. Lựa chọn 3遅おそくなってごめんね。Xin lỗi tớ tới muộn.

Câu 28

Đáp nhanh · 即時応答

Cấp trên đọc bản kế hoạch của nhân viên.

Như đề thật: chỉ nghe một lần. Trả lời xong mới nghe lại được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Người đàn ôngこの企画書きかくしょ、よくまとまってるね。Bản kế hoạch này gọn gàng lắm.
  2. Lựa chọn 1はい、よくまとまっています。Vâng, gọn gàng lắm ạ.
  3. Lựa chọn 2 · đúngありがとうございます。先輩せんぱいに見みていただいたおかげです。Em cảm ơn ạ. Nhờ có anh chị khoá trên xem giúp.
  4. Lựa chọn 3いえ、まとまっていません。Không, không gọn ạ.

Cảnh 5 · Nghe tổng hợp

もんだい5 · Nghe tổng hợp

Bốn câu. Câu 29, 30: nghe hết cuộc bàn rồi mới có câu hỏi. Câu 31, 32: bốn lựa chọn in sẵn, nghe một lần cho cả hai câu hỏi.

Câu 29

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

BốMẹCon trai
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn家族かぞく三人さんにんが話はなしています。Gia đình ba người đang nói chuyện.
  2. Bố年末ねんまつ、おばあちゃんの家いえまで車くるまで行いこうか。Cuối năm, đi ô tô về nhà bà nhé?
  3. Mẹ年末ねんまつは道みちが混こむわよ。去年きょねんは八時間はちじかんもかかったじゃない。Cuối năm đường tắc lắm. Năm ngoái mất tận tám tiếng còn gì.
  4. Con trai飛行機ひこうきは? 一時間いちじかんで着つくよ。Máy bay thì sao? Một tiếng là tới.
  5. Bố飛行機ひこうきは空港くうこうからが遠とおいんだよな。乗のり換かえを入いれると、結局けっきょく五時間ごじかんぐらいかかる。Máy bay thì từ sân bay về xa lắm. Tính cả đổi xe, rốt cuộc mất khoảng năm tiếng.
  6. Mẹ新幹線しんかんせんなら、駅えきからおばあちゃんの家いえまで近ちかいし、四時間よじかんくらいでしょ。Tàu cao tốc thì từ ga về nhà bà gần, khoảng bốn tiếng thôi.
  7. Con traiじゃあ、新幹線しんかんせんでいいよ。Vậy tàu cao tốc cũng được.
  8. Bốうん、そうしよう。Ừ, làm vậy đi.
  9. Đề · câu hỏi家族かぞくは何なにで行いくことにしましたか。Gia đình đã quyết định đi bằng gì?
  10. Lựa chọn 1 · đúng新幹線しんかんせんtàu cao tốc
  11. Lựa chọn 2車くるまô tô
  12. Lựa chọn 3飛行機ひこうきmáy bay
  13. Lựa chọn 4バスxe buýt

Câu 30

Nghe tổng hợp · 統合理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Người phụ nữNgười đàn ôngNhân viên trẻ
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫn会社かいしゃで三人さんにんが新人研修しんじんけんしゅうについて話はなしています。Ở công ty, ba người đang bàn về khoá đào tạo nhân viên mới.
  2. Người phụ nữ新人研修しんじんけんしゅう、今年ことしはどうする? 去年きょねんみたいに一週間いっしゅうかん、全部ぜんぶ教室きょうしつでやる?Đào tạo nhân viên mới năm nay làm sao đây? Như năm ngoái, cả tuần học trong lớp à?
  3. Người đàn ông教室きょうしつだけだと、みんな眠ねむそうでしたよね。Chỉ học trong lớp thì ai cũng ngái ngủ ạ.
  4. Nhân viên trẻ先輩せんぱいについて、実際じっさいの仕事しごとを見みてもらうのはどうですか。Cho đi theo các anh chị, xem việc thật thì sao ạ?
  5. Người đàn ôngいいけど、先輩せんぱいの仕事しごとが止とまっちゃうな。Hay đấy, nhưng việc của các anh chị lại bị đình lại.
  6. Người phụ nữじゃあ、最初さいしょの三日みっかは教室きょうしつで基本きほんを教おしえて、残のこりの二日ふつかだけ先輩せんぱいについて回まわる形かたちは?Vậy ba ngày đầu dạy cơ bản trong lớp, hai ngày còn lại đi theo các anh chị, được không?
  7. Nhân viên trẻそれならいいと思おもいます。Vậy thì em thấy ổn ạ.
  8. Người đàn ông賛成さんせいです。Tôi đồng ý.
  9. Đề · câu hỏi新人研修しんじんけんしゅうはどうする ことにしましたか。Đã quyết định làm khoá đào tạo nhân viên mới thế nào?
  10. Lựa chọn 1一週間いっしゅうかんすべて教室きょうしつで行おこなうcả tuần học trong lớp
  11. Lựa chọn 2一週間いっしゅうかん先輩せんぱいについて回まわるcả tuần đi theo các anh chị
  12. Lựa chọn 3研修けんしゅうをしないで仕事しごとをさせるkhông đào tạo, cho làm luôn
  13. Lựa chọn 4 · đúng教室きょうしつと先輩せんぱいについて回まわる形かたちを組くみ合あわせるkết hợp học trong lớp và đi theo các anh chị

Câu 31–32

Nghe tổng hợp · 統合理解

  1. 1古本市ふるほんいち
  2. 2ジャズコンサート
  3. 3手作てづくり市いち
  4. 4料理教室りょうりきょうしつ

Như đề thật: đọc 4 lựa chọn in sẵn trước, nghe cả đoạn rồi trả lời câu hỏi ở cuối.

Phát thanh viênNgười đàn ôngNgười phụ nữ
Câu 31
Câu 32
Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオでアナウンサーが 町まちのイベントを紹介しょうかいしています。それを聞きいて、男おとこの人ひとと女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, phát thanh viên đang giới thiệu các sự kiện của thành phố. Nghe xong, người đàn ông và người phụ nữ nói chuyện với nhau.
  2. Phát thanh viên今週末こんしゅうまつの町まちのイベントを四よっつご紹介しょうかいします。一ひとつ目めは、川沿かわぞいの古本市ふるほんいち。土曜日どようびだけで、珍めずらしい本ほんが安やすく手てに入はいります。二ふたつ目めは、市民しみんホールの ジャズコンサート。日曜にちようの夜よるで、チケットは三千円さんぜんえんです。Xin giới thiệu bốn sự kiện của thành phố cuối tuần này. Thứ nhất, chợ sách cũ ven sông. Chỉ thứ Bảy, mua được sách hiếm giá rẻ. Thứ hai, buổi hoà nhạc jazz ở hội trường thành phố. Tối Chủ nhật, vé ba nghìn yên.
  3. Phát thanh viên三みっつ目めは、公園こうえんの手作てづくり市いち。土日どにちとも開ひらかれ、器うつわやアクセサリーが買かえます。四よっつ目めは、駅前えきまえの料理教室りょうりきょうしつ。日曜にちようの午前ごぜん、冬ふゆの鍋料理なべりょうりが習ならえます。予約よやくが必要ひつようです。Thứ ba, chợ đồ thủ công ở công viên. Mở cả thứ Bảy lẫn Chủ nhật, mua được bát đĩa, đồ trang sức. Thứ tư, lớp nấu ăn trước ga. Sáng Chủ nhật, học món lẩu mùa đông. Cần đặt chỗ trước.
  4. Người đàn ông僕ぼく、土曜どようは仕事しごとなんだよね。日曜にちようの夜よるのジャズ、行いきたいなあ。Thứ Bảy tôi đi làm. Muốn đi jazz tối Chủ nhật quá.
  5. Người phụ nữ私わたしは古本市ふるほんいちかな。……あ、でも土曜どようは友達ともだちの結婚式けっこんしきだった。Tôi chắc đi chợ sách cũ. … À, nhưng thứ Bảy là đám cưới bạn tôi.
  6. Người đàn ôngじゃあ、手作てづくり市いちは? 日曜にちようもやってるよ。Vậy chợ thủ công thì sao? Chủ nhật cũng mở đấy.
  7. Người phụ nữうん、器うつわ、ちょうど欲ほしかったの。そこにする。料理教室りょうりきょうしつは予約よやくしないといけないし。Ừ, đang muốn mua bát đĩa. Chọn chỗ đó. Lớp nấu ăn thì phải đặt trước.
  8. Người đàn ông僕ぼくはやっぱり夜よるのジャズにするよ。Tôi thì vẫn chọn jazz buổi tối.
  9. Đề · câu hỏi 31女おんなの人ひとはどのイベントに行いきますか。Người phụ nữ sẽ đi sự kiện nào?
  10. Đề · câu hỏi 32男おとこの人ひとはどのイベントに行いきますか。Người đàn ông sẽ đi sự kiện nào?

Đáp án câu 31: 3 · 手作てづくり市いち · chợ đồ thủ công

Đáp án câu 32: 2 · ジャズコンサート · hoà nhạc jazz

Cảnh 6 · Kết quả

Kết quả theo dạng

Trả lời xong phần nào, bảng điền phần đó. Dạng nào đúng dưới hai phần ba thì mở lại bài ôn ghi bên cạnh.

Hiểu yêu cầu

—/5

Hiểu điểm chính

—/6

Hiểu ý chính

—/5

Đáp nhanh

—/12

Nghe tổng hợp

—/4

DạngĐúngÔn ở đâu
Hiểu yêu cầu—/5Ôn 2 · Mười một câu
Hiểu điểm chính—/6Ôn 2 · Mười một câu
Hiểu ý chính—/5Ôn 3 · Năm bài nói
Đáp nhanh—/12Ôn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp
Nghe tổng hợp—/4Ôn 4 · Đáp nhanh và nghe tổng hợp

Trả lời hết năm phần để xem đủ bảng. Đây chỉ là số câu đúng, không quy ra điểm JLPT: đề thật chấm theo thang điểm quy đổi.

Cảnh 7 · Hine chấm bài

Chấm theo dạng, không chỉ đếm câu

Hine chấm từng phần một, rồi mở lời thoại của mọi câu sai. Bạn chấm bài mình theo đúng thứ tự đó. — Hine: Bốn mươi mốt điểm. Câu sai của phần năm là câu ba người: mình còn đang viết dở dòng thứ hai thì người thứ ba đã chốt. Năm ngày nữa làm đề thứ hai, mình chỉ luyện thêm đúng một việc: ghi một chữ cho mỗi người.

  1. Điểm nghe聴解ちょうかいは41点てんだった。 — Phần nghe được 41 điểm, trên điểm sàn 19/60 khá xa. Đừng chỉ nhìn tổng: xem từng phần.
  2. Nghe tổng hợpHine sai một câu ba người: cô ghi kịp ý hai người đầu, chưa kịp ghi ý người thứ ba thì câu chốt đã tới. Lần sau: mỗi người một dòng, ghi một chữ thôi.
  3. Mở lời thoại câu saiMở lời thoại kèm nghĩa các câu sai: sai vì không nghe ra từ, hay nghe ra mà hiểu sai ý?
  4. Kiểm lại bằng lời thoại間違まちがえた問題もんだいは、スクリプトで確たしかめる。 — Câu sai thì kiểm lại bằng lời thoại.
  5. Tuần ônDạng nào sai từ một nửa trở lên: tuần ôn chỉ nghe lại bài của dạng đó.

Cảnh 8 · Bài sau

0/32 câu đúng

Đúng 20 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Phần nghe được 41 điểm.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐề nghe thử 2 · Phần nghe ngày thi

Bài này 32 câu, đúng 20 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2