Bài 9· Hiểu ý chính (がいようりかい) · tháng Mười· 22 phút

Thái độ người nói

Tối thứ Tư, mưa nhẹ, khoảng 15 độ. Trên đài có bài nói về làm việc tại nhà. Người nói khen nhiều điều, rồi chỉ một câu "dẫu vậy" là đổi hướng — Hine nghe lần đầu tưởng người nói tán thành. Bẫy của bài: lựa chọn nào cũng có chữ nghe thấy trong bài, nhưng nhiều lựa chọn chỉ đúng một nửa.

  • Người nói tán thành hay phản đối, khen hay lo
  • Ý chính hay đứng sau ただ (chỉ có điều), とはいえ (dẫu vậy), むしろ (đúng hơn là)
  • Loại lựa chọn chỉ đúng một phần

Thứ Tư 24/10, 8 giờ tối · phòng 202

Một bài nói trên đài về làm việc tại nhà. Người nói khen nhiều điều, rồi chỉ một câu "dẫu vậy" là đổi hướng. Hine nghe lần đầu tưởng người nói tán thành.

Nhắc trướcとはいえ, むしろ: từ nối N2Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · từ nối とはいえ, むしろ (bài Từ nối 2 · tức là, ngược lại)

とはいえ (dẫu vậy) mở vế ngược với câu trước; むしろ (đúng hơn là) đưa ra điều người nói thấy đúng hơn. Ngữ pháp N2 dạy kỹ hai từ nối này — theo lịch bạn học sau bài này.

Cảnh 1 · Nghe mẫu

Bài nói về làm việc tại nhà

Nghe hết rồi mới có câu hỏi. Đếm xem người nói khen mấy điều, và chữ nào làm câu đổi hướng.

Câu 0

Hiểu ý chính · 概要理解

Nghe bao nhiêu lần cũng được.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ家いえで働はたらけるようになって、通勤つうきんの時間じかんがなくなりました。朝あさもゆっくりできますし、子こどもの送おくり迎むかえもしやすくなりました。本当ほんとうに便利べんりになったと思おもいます。Từ khi làm được ở nhà, thời gian đi lại mất hẳn. Buổi sáng thong thả hơn, đưa đón con cũng dễ hơn. Tôi thấy thật sự tiện hơn nhiều.
  3. Người phụ nữとはいえ、問題もんだいがないわけでは ありません。同僚どうりょうと話はなす機会きかいが減へって、新あたらしく入はいった人ひとが質問しつもんしにくく なっているんです。ですから私わたしは、週しゅうに何日なんにちかは会社かいしゃに集あつまる形かたちがいいと考かんがえています。Dẫu vậy, không phải là không có vấn đề. Cơ hội nói chuyện với đồng nghiệp ít đi, người mới vào khó hỏi han. Vì thế tôi nghĩ mỗi tuần nên có vài ngày tập trung ở công ty.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは家いえで働はたらくことについてどう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về việc làm ở nhà?
  5. Lựa chọn 1便利べんりなので毎日まいにち家いえで働はたらきたいtiện nên muốn ngày nào cũng làm ở nhà
  6. Lựa chọn 2問題もんだいが多おおいので、やめたほうがいいnhiều vấn đề nên thôi đi thì hơn
  7. Lựa chọn 3子こどもがいる人ひとにだけ向むいているchỉ hợp với người có con
  8. Lựa chọn 4 · đúngよい点てんはあるが、会社かいしゃに集あつまる日ひも必要ひつようだcó điểm tốt, nhưng cũng cần ngày tập trung ở công ty

Cảnh 2 · Mẹo nghe của Hine

Đổi hướng sau ただ, とはいえ, むしろ

Đề hỏi thái độ: người nói tán thành hay phản đối, khen hay lo. Người Nhật hay khen trước cho êm, rồi mới nói điều mình thật sự nghĩ — nên phần đầu dài chưa phải là thái độ.

  1. Ý chính hay đứng sau ただ (chỉ có điều), とはいえ (dẫu vậy), むしろ (đúng hơn là).
  2. Loại lựa chọn chỉ đúng một phần (chỉ nói điều được khen, quên điều đáng lo).
  3. Ghi hai cột "+" và "−" trên giấy nháp. Nghe tới chữ đổi hướng thì kẻ một vạch: thái độ nằm sau vạch.

話はなし手ては、賛成さんせいなのか反対はんたいなのか。

Người nói tán thành hay phản đối? Câu tự hỏi trước khi chọn.

便利べんりになった。とはいえ、問題もんだいがないわけではない。

"Đã tiện hơn. Dẫu vậy, không phải không có vấn đề": điều lo ở sau とはいえ.

むしろ、そういう人ひとのためにこそ、図書館としょかんはあるのでは ないでしょうか。

"Đúng hơn, thư viện chẳng phải tồn tại chính là vì những người như thế sao": sau むしろ là ý của người nói.

Hine: Lần đầu nghe bài làm việc tại nhà, mình đếm được ba điều khen và chọn ngay "tán thành". Nghe lại mới thấy cả bài xoay ở một chữ とはいえ.

Cảnh 3 · Nghe như thi

Năm khách mời, năm thái độ

Mỗi câu một người nói ý kiến của mình. Nghe hết, kẻ vạch ở chữ đổi hướng, rồi chọn thái độ.

Câu 1

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ôngセルフレジが増ふえて、レジに並ならぶ時間じかんは確たしかに短みじかくなりました。店みせにとっても、人手不足ひとでぶそくの助たすけになります。Quầy tự thanh toán nhiều lên, thời gian xếp hàng ở quầy đúng là ngắn đi. Với cửa hàng, nó cũng đỡ cho chuyện thiếu người.
  3. Người đàn ôngただ、お年寄としよりの中なかには、使つかい方かたがわからなくて困こまっている人ひとも少すくなくありません。機械きかいを増ふやすなら、近ちかくで手伝てつだう人ひとを一人ひとり置おくべきだと思おもいます。Chỉ có điều, trong số người cao tuổi, không ít người khổ sở vì không biết dùng. Nếu tăng máy thì nên đặt một người đứng gần để giúp.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはセルフレジについて どう考かんがえていますか。Người đàn ông nghĩ thế nào về quầy tự thanh toán?
  5. Lựa chọn 1 · đúng増ふやすなら手伝てつだう人ひとも必要ひつようだnếu tăng thì cũng cần người giúp
  6. Lựa chọn 2時間じかんが短みじかくなるので、どんどん増ふやすべきだđỡ thời gian nên cứ tăng thêm
  7. Lựa chọn 3お年寄としよりが困こまるので、やめるべきだngười già khổ nên phải bỏ
  8. Lựa chọn 4人手不足ひとでぶそくの店みせには向むいていないkhông hợp với cửa hàng thiếu người

Câu 2

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnテレビで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên ti vi, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ制服せいふくについては、値段ねだんが高たかいという親おやの声こえをよく聞ききます。毎朝まいあさ服ふくを選えらばなくていいから楽らくだ、という子こもいます。Về đồng phục, tôi hay nghe phụ huynh than đắt. Cũng có em nói khỏi phải chọn quần áo mỗi sáng nên nhàn.
  3. Người phụ nữでも私わたしは、むしろ自分じぶんで服ふくを選えらぶことが、子こどもにとって大切たいせつな経験けいけんだと思おもうんです。ですから、週しゅうに一日いちにちぐらいは、好すきな服ふくで来こられる日ひがあってもいいと考かんがえています。Nhưng tôi nghĩ, đúng hơn, tự chọn quần áo mới là trải nghiệm quan trọng với trẻ. Vì thế tôi cho rằng mỗi tuần có chừng một ngày được mặc đồ mình thích cũng hay.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとは制服せいふくについてどう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về đồng phục?
  5. Lựa chọn 1服ふくを選えらばなくていいので、今いまのままがいいkhỏi chọn đồ nên giữ như bây giờ
  6. Lựa chọn 2 · đúng自分じぶんで服ふくを選えらべる日ひを作つくったほうがいいnên có ngày được tự chọn quần áo
  7. Lựa chọn 3値段ねだんが高たかいので、なくすべきだđắt nên phải bỏ
  8. Lựa chọn 4子こどもには制服せいふくのほうが楽らくだvới trẻ, đồng phục nhàn hơn

Câu 3

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông人ひとが住すまなくなった古ふるい家いえを、安やすく貸かす町まちが増ふえています。若わかい人ひとが住すむようになって、町まちが明あかるくなった、という話はなしも聞ききます。Ngày càng nhiều thị trấn cho thuê rẻ những ngôi nhà cũ không còn ai ở. Tôi cũng nghe chuyện người trẻ tới ở, thị trấn vui hẳn lên.
  3. Người đàn ôngとはいえ、家いえを直なおすお金かねは借かりる人ひとが出だすことが多おおく、仕事しごとも少すくないので、すぐに出でていく人ひともいるそうです。安やすさだけで人ひとを呼よぶのではなく、仕事しごとも一緒いっしょに用意よういしないと続つづかないでしょう。Dẫu vậy, tiền sửa nhà thường do người thuê bỏ ra, việc làm lại ít, nên nghe nói có người dọn đi ngay. Không thể chỉ dùng giá rẻ để gọi người tới; không lo cả việc làm thì sẽ không bền.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとはこの取とり組くみについてどう思おもっていますか。Người đàn ông nghĩ thế nào về cách làm này?
  5. Lựa chọn 1 · đúng仕事しごとも用意よういしないと続つづかないkhông lo cả việc làm thì không bền
  6. Lựa chọn 2若わかい人ひとが来くるので、とてもいいngười trẻ tới nên rất tốt
  7. Lựa chọn 3家いえを直なおすお金かねを町まちが出だすべきだthị trấn nên trả tiền sửa nhà
  8. Lựa chọn 4家いえが安やすいので、誰だれでも住すみやすいnhà rẻ nên ai cũng dễ ở

Câu 4

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで女おんなの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người phụ nữ đang nói.
  2. Người phụ nữ財布さいふを持もたずに買かい物ものができるので、私わたしも毎日まいにち使つかっています。でも、困こまったこともありました。この間あいだ、電池でんちが切きれて、駅えきで切符きっぷも買かえなかったんです。Không cần mang ví vẫn mua sắm được, nên ngày nào tôi cũng dùng. Nhưng cũng có lần khổ. Hôm trước điện thoại hết pin, tới vé tàu ở ga tôi cũng không mua được.
  3. Người phụ nữですから、便利べんりなことは認みとめますが、少すこしは現金げんきんも持もっておいたほうが安心あんしんですね。Vì thế, tôi công nhận là tiện, nhưng mang theo chút tiền mặt vẫn yên tâm hơn.
  4. Đề · câu hỏi女おんなの人ひとはスマホで払はらうことについてどう考かんがえていますか。Người phụ nữ nghĩ thế nào về trả tiền bằng điện thoại?
  5. Lựa chọn 1不便ふべんなので使つかわないほうがいいbất tiện nên đừng dùng
  6. Lựa chọn 2電池でんちが切きれたので、もう使つかわないhết pin nên không dùng nữa
  7. Lựa chọn 3便利べんりなので現金げんきんはいらないtiện nên không cần tiền mặt
  8. Lựa chọn 4 · đúng便利べんりだが、現金げんきんも少すこし持もつほうがいいtiện, nhưng nên mang chút tiền mặt

Câu 5

Hiểu ý chính · 概要理解

Như đề thật: giấy đề không in gì. Nghe cả đoạn, câu hỏi tới sau cùng, chỉ một lần.

Lời thoại · có nghĩa tiếng Việt
  1. Đề · câu dẫnラジオで男おとこの人ひとが話はなしています。Trên đài, một người đàn ông đang nói.
  2. Người đàn ông駅前えきまえの図書館としょかんが新あたらしくなりました。カフェもあって明あかるく、週末しゅうまつは家族連かぞくづれでいっぱいです。人ひとが集あつまる場所ばしょになったのは、いいことだと思おもいます。Thư viện trước ga đã được làm mới. Có cả quán cà phê, sáng sủa, cuối tuần đông nghịt gia đình. Thành nơi mọi người tụ lại, tôi nghĩ là điều tốt.
  3. Người đàn ôngただ、静しずかに調しらべ物ものをしたい人ひとの席せきが、前まえより減へってしまいました。むしろ、そういう人ひとのためにこそ、図書館としょかんはあるのでは ないでしょうか。Chỉ có điều, chỗ ngồi cho người muốn yên tĩnh tra cứu đã ít hơn trước. Đúng hơn, thư viện chẳng phải tồn tại chính là vì những người như thế sao.
  4. Đề · câu hỏi男おとこの人ひとは新あたらしい図書館としょかんについてどう思おもっていますか。Người đàn ông nghĩ thế nào về thư viện mới?
  5. Lựa chọn 1人ひとが集あつまるようになって、とてもいいđông người tới nên rất tốt
  6. Lựa chọn 2カフェがあるので、もっと増ふやすべきだcó quán cà phê nên nên mở thêm
  7. Lựa chọn 3 · đúng静しずかに調しらべる人ひとの席せきが減へったのが心配しんぱいだlo vì chỗ cho người tra cứu yên tĩnh ít đi
  8. Lựa chọn 4週末しゅうまつに行いくのはやめたほうがいいkhông nên đi vào cuối tuần

Cảnh 4 · Bài sau

0/5 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Câu khoá mang về

Đã tiện hơn. Dẫu vậy, không phải là không có vấn đề.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài sauPhỏng vấn và lời giới thiệu sản phẩm

Bài này 5 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Nghe hiểu N2